Nova Consumer “khai trương” IPO năm 2022, chào bán ra công chúng 10,9 triệu cổ phiếu

23:27 | 14/01/2022

CTCP Tập đoàn Nova Consumer lên kế hoạch sẽ tiến hành chào bán ra công chúng 10,9 triệu cổ phiếu với giá chào bán tối thiểu là 43.462 đồng/cp. Nova Consumer theo đó chính thức trở thành đơn vị đầu tiên mở màn cho làn sóng IPO trong năm 2022.

Số cổ phiếu này sẽ được chào bán thông qua đơn vị tư vấn là CTCP Chứng khoán SSI. Nhà đầu tư tham gia sẽ đặt mua tối thiểu 1.000 và tối đa là 5.444.000 cổ phiếu. Thời gian nhận đăng ký mua và nộp tiền đặt cọc: Từ ngày 7/2/2022 đến ngày 28/2/2022. Kết quả đặt mua sẽ được công bố vào ngày 4/3/2022.

Tạm tính theo mức giá chào bán thì Nova Consumer có mức định giá hiện tại vào khoảng hơn 4.700 tỷ đồng và định giá sau chào bán là 5.200 tỷ đồng (tương đương gần 220 triệu USD). Theo kế hoạch, số tiền thu được sẽ được sử dụng để tăng cường năng lực tài chính nhằm để phát triển chuỗi thực phẩm của công ty thông qua mua lại phần vốn góp và góp vốn bổ sung vào Công ty TNHH Thực phẩm Mặt Trời Mọc. Sau khi IPO thành công, Nova Consumer sẽ tiến hành nộp hồ sơ niêm yết tại HoSE.

nova consumer khai truong ipo nam 2022 chao ban ra cong chung 109 trieu co phieu

Được biết, Nova Consumer là một trong những thành viên của NovaGroup, bên cạnh các thành viên khác như Novaland, Nova Service… Xuất phát điểm là một công ty chuyên về các sản phẩm nông nghiệp, từ năm 2021, Nova Consumer đã xây dựng chiến lược đa dạng hóa ngành nghề, từ nông nghiệp đến hàng tiêu dùng, định hướng hoạt động theo mô hình 3F - từ trang trại đến bàn ăn (Feed - Farm - Food).

Nguồn thu chính của Nova Consumer hiện gồm có mảng nông nghiệp: thuốc thú y - vaccine, thức ăn chăn nuôi và trang trại - nông trại và hàng tiêu dùng: thực phẩm, thức uống và dinh dưỡng. Bản cáo bạch của Nova Consumer cho biết hiện công ty này đang giữ vị trí số một trong thị trường kinh doanh thuốc thú y, thuốc thủy sản.

nova consumer khai truong ipo nam 2022 chao ban ra cong chung 109 trieu co phieu
Trong lĩnh vực thuốc thú y, Nova Consumer được đánh giá là một trong những doanh nghiệp đầu ngành

Năm 2021, Nova Consumer đặt mục tiêu đạt 4.149 tỷ đồng doanh thu và 279 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế. Sau 9 tháng, công ty đã đạt 2.664 tỷ đồng doanh thu và 342 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế.

Về dư địa phát triển, chuỗi sản xuất nông nghiệp khép kín 3F của tập đoàn được đánh giá còn nhiều dư địa để phát triển trong tương lai khi nhu cầu tiêu dùng thịt của Việt Nam hiện vẫn còn ở mức thấp và đang có nhu cầu tăng trưởng nhanh khi thu nhập bình quân đầu người ngày một tăng cao.

Động lực tăng trưởng của ngành nông nghiệp hiện còn đến từ sự chuyển dịch từ sản xuất nhỏ lẻ sang tập trung hóa chăn nuôi để gia tăng sản xuất cũng như giảm thiểu dịch bệnh lây lan khi có những trận dịch lớn, sẽ góp phần nâng cao ý thức sử dụng vaccine, thuốc thú y, các dung dịch sử dụng trong biện pháp an toàn sinh học và kể cả thức ăn gia súc công nghiệp, góp phần không nhỏ trong tỷ lệ tăng trưởng của ngành trong tương lai.

PV

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.540 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.255 23.535 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.235 23.535 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.250 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.274 23.789 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.249 23.540 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.300 23.550 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.400
67.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.400
67.400
Vàng SJC 5c
66.400
67.420
Vàng nhẫn 9999
52.700
53.600
Vàng nữ trang 9999
52.600
53.200