OCB chính thức niêm yết gần 1,1 tỷ cổ phiếu trên sàn HoSE

14:43 | 28/01/2021

Ngày 28/1/2021, Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HoSE) công bố và trao quyết định niêm yết, chào mừng ngày giao dịch đầu tiên cổ phiếu OCB của Ngân hàng TMCP Phương Đông.

OCB là mã cổ phiếu ngân hàng đầu tiên niêm yết mới trên HoSE năm 2021. Giá tham chiếu trong ngày giao dịch đầu tiên của OCB là 22.900 đồng/cổ phiếu, biên độ dao động giá trong ngày giao dịch đầu tiên là +/-20% so với giá tham chiếu, tương ứng vốn hoá ngân hàng đạt 25.096 tỷ đồng. Đây được cho là mức giá khá hấp dẫn với thị trường.

ocb chinh thuc niem yet gan 11 ty co phieu tren san hose
Ông Trịnh Văn Tuấn, Chủ tịch HĐQT OCB thực hiện nghi thức đánh cồng chính thức niêm yết cổ phiếu OCB trên HoSE

Ông Trịnh Văn Tuấn, Chủ tịch HĐQT cho biết: “Niêm yết cổ phiếu OCB trên HoSE là sự kiện rất quan trọng đối với ngân hàng và nằm trong lộ trình phát triển đã được hoạch định của chúng tôi. Với mục tiêu huy động vốn để đảm bảo năng lực tài chính cho quá trình phát triển nhanh trong giai đoạn tăng trưởng mới. Tăng cường tính minh bạch và thanh khoản của cổ phiếu, mang lại lợi ích tối đa cho cổ đông cũng như khẳng định nội lực và giá trị sẵn có của mgân hàng”.

Trước đó, tại sự kiện giới thiệu cơ hội đầu tư được tổ chức tại TP. HCM ngày 22/1 vừa qua, chia sẻ về chiến lược cho giai đoạn 5 năm tới 2021-2025, Chủ tịch HĐQT OCB Trịnh Văn Tuấn kỳ vọng ngân hàng tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng lợi nhuận, tổng tài sản và vốn điều lệ từ 20-25%/năm.

ocb chinh thuc niem yet gan 11 ty co phieu tren san hose
OCB kỳ vọng ngân hàng duy trì tốc độ tăng trưởng lợi nhuận, tổng tài sản và vốn điều lệ từ 20-25%/năm

"Trong thời gian tới, ngân hàng dự kiến tập trung vào những phân khúc khách hàng đã lựa chọn; Duy trì tốc độ tăng trưởng bền vững trong nhóm dẫn đầu; Nâng cao chất lượng tài sản thông qua hệ thống quản trị rủi ro theo chuẩn quốc tế; Tối ưu hóa công nghệ và nền tảng ngân hàng số để dẫn dắt tăng trưởng và hiệu quả”, ông Trịnh Văn Tuấn cho biết thêm.

Kiên định với chiến lược và định hướng phát triển kinh doanh nhất quán, thực hiện đồng bộ các giải pháp tối ưu chi phí hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh. OCB đã có mức tăng trưởng ấn tượng trong 10 năm qua: Vốn chủ sở hữu tăng gần 8 lần; Lợi nhuận tăng hơn 16 lần và Tổng tài sản tăng 12 lần. Qua đó, OCB trở thành ngân hàng thương mại cổ phần giữ vị trí số 1 về tốc độ tăng trưởng lợi nhuận, số 3 về hiệu quả lợi nhuận trên vốn.

Bên cạnh việc tăng trưởng, OCB luôn chú trọng đến chất lượng tài sản, quản trị rủi ro và là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam áp dụng quản lý rủi ro theo tiêu chuẩn quốc tế Basel II vào năm 2017. Được Moody's xếp hạng đánh giá rủi ro đối tác CRA và CRR lên mức Ba3, thuộc top cao nhất tại Việt Nam.

Kết thúc năm 2020, lợi nhuận trước thuế của ngân hàng đạt 4.420 tỷ đồng, tăng 37% so với năm 2019, tổng tài sản của OCB đạt 152.687 tỷ đồng, tăng 29% so với năm 2019. Huy động vốn đạt 108.462 tỷ đồng, tăng 27%, tổng dư nợ tín dụng đạt 90.237 tỷ đồng, tăng 24% so với 2019.

Đặc biệt, vào tháng 6/2020, sau gần 2 năm trao đổi, OCB đã lựa chọn được đối tác chiến lược, đồng hành trong chặng đường phát triển sắp tới là ngân hàng Aozora – Nhật Bản, một trong những nhà băng hoạt động hiệu quả nhất tại Nhật Bản, đầu tư 15% vốn cổ phần tại OCB. Giao dịch này được vinh danh trong top 10 thương vụ đầu tư và M&A tiêu biểu 2019 – 2020 tại Việt Nam.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.950 23.160 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.975 23.175 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.923 23.173 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.972 23.184 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.966 23.166 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
54.830
55.250
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
54.830
55.230
Vàng SJC 5c
54.830
55.250
Vàng nhẫn 9999
51.250
51.850
Vàng nữ trang 9999
50.850
51.550