Phân công chuẩn bị Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XIV

08:30 | 30/09/2020

Để chuẩn bị cho Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XIV (dự kiến khai mạc ngày 20/10/2020, bế mạc ngày 17/11/2020), Thủ tướng Chính phủ giao Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ theo chức năng, nhiệm vụ được giao chuẩn bị một số báo cáo, tờ trình, dự án Luật.

Trong đó, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ khẩn trương hoàn thiện các Báo cáo của Chính phủ theo ngành, lĩnh vực của Bộ, cơ quan về kết quả thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội về giám sát chuyên đề và chất vấn trong nhiệm kỳ khóa XIV và một số Nghị quyết trong nhiệm kỳ khóa XIII.

Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì chuẩn bị các nội dung: Báo cáo về kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 và dự kiến kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021; Báo cáo về kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm giai đoạn 2016 - 2020 và phương hướng kế hoạch 05 năm giai đoạn 2021 -2025; Báo cáo về kết quả thực hiện cơ cấu lại nền kinh tế 05 năm giai đoạn 2016 - 2020; Báo cáo về kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 (trong đó có nội dung báo cáo kết quả phân bổ dự phòng chung vốn ngân sách Trung ương trong nước còn lại của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 và dự phòng 10% còn lại tại các Bộ ngành, địa phương theo quy định tại điểm a, khoản 9 Điều 1 Nghị quyết số 84/2019/QH14); Báo cáo về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025; Báo cáo về đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2020 và dự kiến kế hoạch đầu tư công năm 2021; Báo cáo về kết quả thực hiện Nghị quyết số 100/2015/QH13 phê duyệt chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020; Báo cáo về tình hình thực hiện Dự án hồ nước chứa Ka pét, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.

Bộ trưởng Bộ Tài chính chủ trì chuẩn bị các nội dung: Báo cáo về đánh giá tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm 2020, dự toán ngân sách nhà nước năm 2021và phân bổ ngân sách Trung ương năm 2021; Báo cáo về kết quả thực hiện kế hoạch tài chính quốc gia 5 năm giai đoạn 2016 - 2020; Báo cáo về kế hoạch tài chính quốc gia 5 năm giai đoạn 2021 - 2025; Báo cáo về kế hoạch tài chính-ngân sách nhà nước 3 năm giai đoạn 2021-2023 (theo khoản 1 Điều 47 của Luật Ngân sách nhà nước); Báo cáo về tình hình nợ công năm 2020 và dự kiến năm 2021; Báo cáo về hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp trong phạm vi toàn quốc năm 2020; Báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch tài chính năm 2020, dự kiến kế hoạch tài chính năm 2021 của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do Trung ương quản lý theo khoản 1 Điều 47 Luật Ngân sách nhà nước; Báo cáo về sơ kết 3 năm thực hiện Nghị quyết số 54/2017/QH14 của Quốc hội về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh.

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chủ trì chuẩn bị Báo cáo về tình hình quốc phòng năm 2020; tờ trình dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên Hợp quốc (theo quy trình tại một kỳ họp); phối hợp chuẩn bị Báo cáo giải trình tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật Biên phòng Việt Nam.

Bộ trưởng Bộ Công an chủ trì chuẩn bị các nội dung: Dự án Luật Phòng, chống ma túy (sửa đổi); Dự án Luật Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ; Dự án Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; Báo cáo về công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật năm 2020; Báo cáo về tình hình an ninh chính trị, trật tự xã hội năm 2020; Báo cáo về công tác quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam năm 2020; phối hợp chuẩn bị Báo cáo giải trình, tiếp thu chỉnh lý dự thảo Luật Cư trú (sửa đổi).

Bộ trưởng Bộ Tư pháp chủ trì chuẩn bị: Báo cáo về công tác thi hành án năm 2020; Báo cáo về hoạt động tương trợ tư pháp; Báo cáo về kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, lĩnh vực; Báo cáo về tình hình thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội (trong đó có nội dung thuộc trách nhiệm của Chính phủ tại Nghị quyết số 67/2013/QH13 về tăng cường công tác triển khai thi hành luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành); phối hợp chuẩn bị Báo cáo giải trình, tiếp thu chỉnh lý dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì chuẩn bị Báo cáo về hoạt động giáo dục và việc thực hiện ngân sách giáo dục; Báo cáo về việc thực hiện Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông và Nghị quyết số 51/2017/QH14 ngày 21/11/2017 điều chỉnh lộ trình thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới theo Nghị quyết số 88/2014/QH13 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông (nội dung này được thể hiện trong Báo cáo của Chính phủ về thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020).

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chủ trì chuẩn bị Báo cáo về kết quả thực hiện kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2020; dự kiến kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2021 (do Thủ tướng Chính phủ trình bày tại Phiên khai mạc); Báo cáo tổng hợp về việc thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội về giám sát chuyên đề, chất vấn trong nhiệm kỳ khóa XIV và một số Nghị quyết trong nhiệm kỳ khóa XIII (do Lãnh đạo Chính phủ trình bày tại Phiên chất vấn và trả lời chất vấn tại Hội trường).

Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ: Tài nguyên và Môi trường; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo chức năng nhiệm vụ được giao khẩn trương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hoàn thiện các hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét để kịp báo cáo Quốc hội tại kỳ họp thứ 10 đối với các nội dung sau: Dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về giải quyết vướng mắc liên quan đến đất quốc phòng, đất an ninh và thí điểm tích tụ, tập trung đất đai; Báo cáo về tình hình thực hiện Dự án hồ chứa nước sông Than, tỉnh Ninh Thuận và xin chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng phòng hộ sang mục đích khác để thực hiện Dự án./.

CK

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
5,80
5,80
7,20
7,20
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
5,80
5,90
7,20
7,20
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
5,80
5,80
7,20
7,20
Cake by VPBank
1,00
-
-
-
6,00
-
6,00
8,90
-
9,00
9,00
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
6,70
6,90
7,10
7,80
Sacombank
-
-
-
-
5,50
5,60
5,70
7,50
7,70
7,90
8,30
Techcombank
0,30
-
-
-
5,90
5,90
5,90
7,70
7,70
7,70
7,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
7,60
7,60
8,00
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
8,55
8,60
8,65
9,20
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
5,80
5,80
7,20
7,20
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,30
6,60
7,10
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.310 23.680 24.662 26.042 27.702 28.883 175,33 185,62
BIDV 23.350 23.650 24.859 26.062 27.830 28.912 173.60 182.70
VietinBank 23.305 23.665 24.488 26.123 28.168 29.178 176,97 184,92
Agribank 23.300 23.660 24.910 26.057 27.948 28.857 177,53 185,26
Eximbank 23.270 23.650 24.970 25.647 28.029 28.789 177,36 182,17
ACB 23.350 23.800 25.009 25.606 28.028 28.765 177,51 181,93
Sacombank 23.315 23.700 25.080 25.687 28.247 28.862 177,80 183,35
Techcombank 23.325 23.675 24.760 26.090 27.766 29.067 173,38 185,81
LienVietPostBank 23.390 24.010 24.880 26.235 28.154 29.108 176,00 187,77
DongA Bank 23.360 23.680 24.980 25.620 28.050 28.760 176,5 182,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.550
67.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.550
67.250
Vàng SJC 5c
66.550
67.270
Vàng nhẫn 9999
54.900
55.900
Vàng nữ trang 9999
54.750
55.500