Phân loại tài sản có của tổ chức tín dụng là hợp tác xã

10:35 | 21/11/2022

NHNN đang lấy ý kiến đóng góp Dự thảo Thông tư quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của TCTD là hợp tác xã, gồm Ngân hàng Hợp tác xã (NHHTX) và các quỹ tín dụng nhân dân (QTDND).

Đáng chú ý, dự thảo Thông tư có nhiều quy định theo hướng chặt chẽ và sát với thực tế hơn. Đơn cử, theo dự thảo NHNN yêu cầu NHHTX và QTDND có tổng tài sản từ 500 tỷ đồng trở lên phải xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để xếp hạng khách hàng, làm cơ sở cho việc xét duyệt cấp tín dụng, quản lý chất lượng tín dụng, xây dựng chính sách dự phòng rủi ro. Bước đầu NHHTX và QTDND có tổng tài sản từ 500 tỷ đồng trở lên được lựa chọn để thí điểm triển khai, từ đó tạo tiền đề để các TCTD là HTX còn lại sẽ có thêm thời gian và kinh nghiệm để xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ cho riêng mình.

Bên cạnh đó, TCTD là HTX phải xây dựng hệ thống công nghệ thông tin để vận hành và quản lý hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, quản trị rủi ro, thực hiện phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro...

Theo đó, TCTD là HTX phải ban hành quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ để đảm bảo sự an toàn của TCTD là HTX trước, trong và sau khi cấp tín dụng. Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ phải đáp ứng các yêu cầu về chính sách tín dụng đối với khách hàng (trong đó bao gồm quy định về điều kiện cấp tín dụng hạn mức cấp tín dụng, lãi suất, hồ sơ, trình tự, thủ tục, quy trình thẩm định, phê duyệt cấp tín dụng, quản lý nợ), có quy định về quản lý nhằm đảm bảo tuân thủ quy định của NHNN về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng là HTX.

phan loai tai san co cua to chuc tin dung la hop tac xa
Ảnh minh họa.

Dự thảo Thông tư có những sửa đổi, bổ sung quy định về phân loại nợ, như: Thay đổi quy định về tần suất phân loại nợ đối với TCTD là HTX để thống nhất với các loại hình TCTD khác theo quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-NHNN nhằm nâng cao khả năng nhận diện và có biện pháp xử lý kịp thời đối với rủi ro có thể phát sinh trong hoạt động của TCTD là HTX. Dự thảo bỏ quy định về phân loại nợ theo phương pháp định tính. Bởi, theo Ban soạn thảo trên thực tế chưa có TCTD là HTX thực hiện việc phân loại nợ theo phương pháp này; đồng thời, phương pháp phân loại nợ theo định tính chưa phù hợp với năng lực quản trị rủi ro của phần lớn TCTD là HTX.

Dự thảo bổ sung quy định điều chỉnh nhóm nợ theo nhóm nợ của danh sách khách hàng do CIC cung cấp để đảm bảo đánh giá rủi ro được đầy đủ, thận trọng và phù hợp với các loại hình TCTD khác theo quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-NHNN. Tại Điều 11 (mức trích lập dự phòng cụ thể) dự thảo quy định: TCTD là HTX thực hiện phân loại nợ (trừ các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng) như sau: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn); Nhóm 2 (Nợ cần chú ý); Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn); Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ); Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn). Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với từng nhóm nợ như sau:Nhóm 1: 0%; Nhóm 2: 5%; Nhóm 3: 20%;Nhóm 4: 50%; Nhóm 5: 100%.

Theo dự thảo, NHHTX, QTDND có thể dùng một số loại tài sản để khấu trừ khi trích lập dự phòng rủi ro. Giá trị tài sản bảo đảm để tính khấu trừ khi trích lập dự phòng rủi ro được xác định như sau: Vàng miếng: Giá mua vào tại trụ sở chính của doanh nghiệp, TCTD sở hữu nhãn hiệu vàng miếng tại thời điểm cuối ngày của ngày có giao dịch trước ngày trích lập dự phòng cụ thể; Chứng khoán đã niêm yết (bao gồm cả cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng khoán phái sinh, chứng quyền có bảo đảm đã niêm yết): Giá đóng cửa tại ngày gần nhất có giao dịch trước ngày trích lập dự phòng cụ thể; Cổ phiếu đã đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom: Giá tham chiếu tại ngày giao dịch liền kề gần nhất trước ngày trích lập dự phòng rủi ro do Sở Giao dịch chứng khoán công bố; Trái phiếu Chính phủ được niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán; Trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu doanh nghiệp (kể cả tổ chức tín dụng) đã niêm yết, đăng ký giao dịch; Và Chứng khoán chưa được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán, kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi do doanh nghiệp (kể cả TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) phát hành: tính theo mệnh giá.

Để tăng cường tính minh bạch cũng như trách nhiệm của thành viên đối với hoạt động của TCTD là HTX, dự thảo Thông tư bổ sung quy định về việc hằng năm TCTD là hợp tác xã phải báo cáo Đại hội thành viên về kết quả phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập dự phòng rủi ro, kết quả sử dụng dự phòng rủi ro và kết quả xử lý tổn thất.

Phan Anh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.970 24.280 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.960 24.240 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.990 24.290 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.980 24.280 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.980 24.620 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.950 24.300 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.960 24.230 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.978 24.280 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.980 24.550 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.010 24.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.300
67.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.300
67.150
Vàng SJC 5c
66.300
67.170
Vàng nhẫn 9999
53.400
54.400
Vàng nữ trang 9999
53.200
54.000