Quy hoạch mạng lưới đường sắt trong giai đoạn tới

07:02 | 05/11/2021

Theo Quy hoạch, mục tiêu đến năm 2030, về vận tải, khối lượng vận chuyển hàng hóa đạt 11,8 triệu tấn, chiếm thị phần khoảng 0,27%. Khối lượng vận chuyển hành khách đạt 460 triệu khách, chiếm thị phần khoảng 4,40% (trong đó đường sắt quốc gia 21,5 triệu khách, chiếm thị phần khoảng 1,87%)...

Bộ Giao thông-Vận tải vừa tổ chức Lễ công bố Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Quy hoạch trên được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1769/QĐ-TTg ngày 19/1/2021, có ý nghĩa quan trọng, cụ thể hóa các chiến lược phát triển đường sắt, kinh tế - xã hội.

Theo Thứ trưởng Bộ Giao thông-Vận tải Nguyễn Ngọc Đông, quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021-2030 đã được Bộ chỉ đạo xây dựng, tuân thủ theo quy định tại Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14. Quy hoạch đã xác định đường sắt là một chuyên ngành đặc thù có vai trò quan trọng trong hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông vận tải, được xác định là một trong ba đột phá chiến lược cần ưu tiên đầu tư để phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.

quy hoach mang luoi duong sat trong giai doan toi
Ảnh minh họa

Quá trình lập quy hoạch, Bộ đã phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành, địa phương để đảm bảo đồng bộ quy hoạch mạng lưới đường sắt với các quy hoạch ngành quốc gia có liên quan. Bộ cũng đã xin ý kiến và nhận được sự phối hợp, tham gia góp ý, phản biện của 17 bộ, cơ quan ngang bộ; 63 địa phương và các chuyên gia, nhà khoa học.

Theo Quy hoạch, mục tiêu đến năm 2030, về vận tải, khối lượng vận chuyển hàng hóa đạt 11,8 triệu tấn, chiếm thị phần khoảng 0,27%. Khối lượng vận chuyển hành khách đạt 460 triệu khách, chiếm thị phần khoảng 4,40% (trong đó đường sắt quốc gia 21,5 triệu khách, chiếm thị phần khoảng 1,87%). Hoàn thành nâng cấp, cải tạo bảo đảm an toàn chạy tàu 07 tuyến đường sắt hiện có với tổng chiều dài 2.440km; quy hoạch 09 tuyến đường sắt mới với tổng chiều dài 2.362km. Trong đó triển khai đầu tư hai đoạn ưu tiên của tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam (Hà Nội - Vinh, Nha Trang - TP.Hồ Chí Minh); ưu tiên xây dựng một số tuyến đường sắt kết nối cảng biển cửa ngõ quốc tế đặc biệt khu vực Hải Phòng và Bà Rịa - Vũng Tàu; kết nối TP.Hồ Chí Minh với Cần Thơ; kết nối quốc tế với Trung Quốc, Lào và Campuchia phù hợp với các hiệp định vận tải quốc tế và đồng bộ với tiến độ đầu tư của các nước trong khu vực.

Đến năm 2050, mạng lưới đường sắt quốc gia được quy hoạch bao gồm 25 tuyến với chiều dài 6.354km; trong đó phấn đấu hoàn thành tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam; tiếp tục đầu tư hoàn thành các tuyến đường sắt mới tại khu đầu mối Hà Nội, khu đầu mối TP.Hồ Chí Minh, đường sắt kết nối các cảng biển, khu công nghiệp, khu kinh tế, kết nối các tỉnh Tây Nguyên, đường sắt ven biển, đường sắt kết nối quốc tế.

Bộ trưởng Bộ Giao thông-Vận tải Nguyễn Văn Thể cho hay, đây là lần đầu tiên 5 quy hoạch vận tải được thực hiện đồng thời. Điều này sẽ mang đến nhiều thuận lợi cho việc đánh giá thế mạnh, tiềm năng của cả 5 lĩnh vực so với việc quy hoạch các lĩnh vực thường lệch nhau 1 - 2 năm như trước kia. Trong số 5 quy hoạch đã báo cáo Chính phủ, hiện đã có 3 quy hoạch được phê duyệt (đường bộ, hàng hải, đường sắt); còn Quy hoạch Đường thủy nội địa đã trình Thủ tướng dự thảo, Quy hoạch hàng không đã thông qua hội đồng thẩm định, tiếp thu ý kiến và báo cáo Chính phủ.

Theo Bộ Giao thông-Vận tải, Quy hoạch Đường sắt thời kỳ này có nhiều điểm mới như xác định tận dụng lợi thế của hàng hải để phát triển vận tải hàng hoá ven bờ biển Bắc - Nam; tập trung phát triển các tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam để vận tải hành khách cạnh tranh với hàng không. Quy hoạch xác định từ nay đến 2030 cần 240.000 tỷ đồng để thực hiện 2 nhiệm vụ: Cải tạo 7 tuyến đường sắt hiện có và nghiên cứu đầu tư 9 dự án mới (trong đó có tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam, TP.Hồ Chí Minh - Cần Thơ, đường sắt kết nối cảng biển Lạch Huyện, Cái Mép - Thị Vải, đường sắt đầu mối TP.Hà Nội), nếu đủ điều kiện sẽ khởi công một số đoạn.

Diệu Linh

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.540 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.255 23.535 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.235 23.535 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.250 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.274 23.789 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.249 23.540 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.300 23.550 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.400
67.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.400
67.400
Vàng SJC 5c
66.400
67.420
Vàng nhẫn 9999
52.700
53.600
Vàng nữ trang 9999
52.600
53.200