Rau xanh ế, nông dân lao đao

09:09 | 03/03/2021

Từ trước Tết nguyên đán đến nay, giá rau xanh tại các tỉnh Tây Nguyên liên tục lao dốc. Thực tế này khiến nhiều nông hộ lao đao vì không có thu nhập, lỗ chi phí đầu tư.

Giá rau xanh lao dốc

Từ trước Tết nguyên đán đến nay, giá rau xanh tại các tỉnh Tây Nguyên liên tục lao dốc. Thậm chí tại một số địa phương ở Đăk Lăk hay Gia Lai, người nông dân không bán được, rau quá lứa đành ngậm đắng nuốt cay phá bỏ để lấy đất tái sản xuất. Thực tế này khiến nhiều nông hộ lao đao vì không có thu nhập, lỗ chi phí đầu tư. Nguyên nhân được cho là do ảnh hưởng dịch bệnh Covid-19, thương lái e ngại không mặn mà thu mua, dẫn đến cung vượt cầu cục bộ. Điệp khúc buồn trong ngành nông sản lặp lại “được mùa mất giá”.

Tại huyện Buôn Đôn (Đăk Lăk), người nông dân trồng hàng trăm hecta rau xanh các loại như bắp su, khổ qua, xà lách, đậu ve, dưa leo nhưng có loại chỉ bán được từ 500-1.000 đồng/kg. Giá rau quá thấp, nhiều hộ nông dân không muốn thu hoạch, vì không đủ chi phí trả công.

rau xanh e nong dan lao dao
Rau rớt giá thê thảm, người nông dân gặp khó

Theo nhiều nông dân, vụ rau Tết thường đem lại thu nhập đáng kể cho người trồng. Thế nhưng năm nay, giá rớt thê thảm khiến nhiều hộ điêu đứng. Hiện các loại rau, quả như cải ngọt, xà lách, bắp su, dưa leo, cà chua… bán ra tại ruộng chỉ từ 1.000 đến 3.000 đồng/kg.

Vụ Đông - Xuân năm nay, các nông hộ trên địa bàn xã Ea Bar trồng khoảng 105ha rau quả. Ngay từ đầu vụ, thời tiết thuận lợi nên diện tích trồng rau đều phát triển tốt, đạt năng suất khá cao. Trong số đó, có nhiều diện tích rau được cấp Giấy chứng nhận sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP.

Anh Tuấn - một nông dân có nhiều năm sản xuất rau xanh tại đây cho hay, trước Tết, gia đình trồng 3 sào cà chua song đến khi thu hoạch thì giá cà chua chỉ 500 - 1.000 đồng/kg (trước đây 7.000 – 12.000 đồng/kg). Cùng với đó, lượng tiêu thụ rất chậm. Với giá giảm sâu như hiện nay, chắc chắn thu nhập từ vụ cà chua khó bù được chi phí vốn, nhân công bỏ ra.

Không riêng cà chua, giá bắp su tại địa phương này cũng chỉ ở mức 2.000 – 3.000 đồng/kg (trước đây là 6.000 – 7.000 đồng/kg). Hiện nhiều hộ nông dân tại xã Ea Bar còn tồn lượng lớn bắp su chưa tiêu thụ được, người dân hái cho gia súc gia cầm ăn hoặc phá bỏ.

Theo Hội Nông dân xã Ea Bar, để hỗ trợ người dân, Hội đang phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện nhiều biện pháp “giải cứu” nông sản cho người dân địa phương. Trong đó, có việc vận động, kêu gọi qua mạng xã hội để hội viên nông dân và người dân tiêu thụ rau củ của địa phương, giúp người trồng rau vớt vát phần nào thu nhập.

Rau quá lứa, đành phá bỏ

Tương tự, tại huyện Cư M’gar (Đăk Lăk) - rau Ea Pốk, vựa rau cung cấp rau xanh cho các siêu thị, trường học, chợ ở TP. Buôn Ma Thuột (Đăk Lăk) và các vùng lân cận. Rau xanh không chỉ phục vụ cho nhu cầu người tiêu dùng tại địa phương mà còn bán đi các tỉnh, thành lân cận. Cũng nhờ loại cây trồng này, nhiều người dân nơi đây khấm khá lên.

Chị Nguyễn Thị Hiếu - một hộ trồng rau tại địa phương chia sẻ, nếu như những năm trước, vào thời điểm này, nhiều người trồng rau ở Ea Pốk tất bật làm không kịp nghỉ tay ở ngoài vườn, thậm chí còn phải chong đèn, cắt rau cho kịp thương lái đến thu mua đưa đi tiêu thụ. Còn bây giờ hoàn toàn ngược lại, rau đầy trên ruộng, không một bóng người. Rau mất giá thê thảm, diện tích rau còn lại không có người mua, đang tính đến việc phá bỏ để trồng các loại đậu lấy hạt…

Không riêng các hộ sản xuất rau xanh nhỏ lẻ, một số xã viên Hợp tác xã Nông nghiệp và dịch vụ Toàn Thịnh không khỏi xót xa khi nhìn cánh đồng rau chăm bón bao ngày, giờ không tiêu thụ được, héo khô ngoài đồng. Một xã viên cho hay, nhiều năm trong nghề trồng rau xanh, song chưa năm nào giá rau quả rớt thảm như năm nay. Những năm trước, thị trường thỉnh thoảng cũng rớt giá, nhưng còn ở mức tiêu thụ được; người nông dân còn có khoản thu nhập để tái đầu tư sản xuất. Thế nhưng hiện nay, bắp su, cải dưa, xà lách thu tại vườn chỉ với giá 1.000 - 2.000 đồng/kg.

Theo nhiều hộ trồng rau, nguyên nhân khiến giá rau rớt thê thảm là do thời tiết năm nay có nhiều thuận lợi để cây phát triển tốt. Hầu hết nhà vườn đều có tâm lý chuẩn bị rau bán vào dịp trước, trong và sau Tết nên rau khá dồi dào. Từ đó, dẫn đến nguồn cung vượt xa cầu, đẩy giá rau lao dốc. Ngoài ra, một số hộ có xu hướng tự trồng rau để cung ứng thực phẩm cho gia đình dẫn đến nhu cầu tiêu thụ giảm. Đặc biệt, dịch bệnh Covid-19 đã tác động không nhỏ đến thị trường tiêu thụ, làm đứt gẫy chuỗi cung ứng rau xanh tại nhiều địa phương bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh. Đây cũng là nguyên nhân chính khiến thương lái không thể thu mua để xuất bán đi xa dẫn đến giá rau giảm mạnh…

Chí Thiện

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.950 23.160 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.975 23.175 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.923 23.173 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.972 23.184 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.966 23.166 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
54.830
55.250
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
54.830
55.230
Vàng SJC 5c
54.830
55.250
Vàng nhẫn 9999
51.250
51.850
Vàng nữ trang 9999
50.850
51.550