Sáng 22/9, Hà Nội ghi nhận 1 ca mắc COVID-19 trong khu cách ly

07:48 | 22/09/2021

Thống kê của Sở Y tế Hà Nội trong thời gian từ 18h00 ngày 21/9 đến 6h00 ngày 22/9, trên địa bàn thành phố ghi nhận 01 ca dương tính với SARS-CoV-2. Ca mắc mới ở quận Thanh Xuân, là người đã được cách ly tập trung từ trước đó và thuộc chùm F1 của các trường hợp sàng lọc ho, sốt.

Bệnh nhân là N.T.M.P, nữ, sinh năm 1985, Thanh Xuân Trung, Thanh Xuân. Bệnh nhân là F1 của bệnh nhân N.C.K, đã được xét nghiệm âm tính và cách ly tập trung. Ngày 20/9, bệnh nhân xuất hiện triệu chứng được lấy mẫu xét nghiệm, kết quả dương tính.

Tính từ ngày 29/4 đến nay, trên địa bàn thành phố ghi nhận tổng số 3945 ca dương tính với SARS-CoV-2, trong đó số mắc ghi nhận ngoài cộng đồng 1598 ca, số mắc là đối tượng đã được cách ly 2347 ca.

Các quận, huyện ghi nhận nhiều ca bệnh là Thanh Xuân (741), Đống Đa (402), Thanh Trì (389), Hoàng Mai (381), Đông Anh (375), Hai Bà Trưng (315), Thường Tín (164), Hà Đông (145).

M.T

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.658 22.870 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.644 22.854 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.150
57.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.150
57.850
Vàng SJC 5c
57.150
57.870
Vàng nhẫn 9999
50.800
51.500
Vàng nữ trang 9999
50.400
51.200