Sẽ quy định về quản lý tiền ký quỹ của doanh nghiệp bán hàng đa cấp

16:28 | 15/08/2018

Theo dự thảo Thông tư Hướng dẫn việc xác nhận, quản lý tiền ký quỹ của doanh nghiệp bán hàng đa cấp mà Ngân hàng Nhà nước đang lấy ý kiến, thủ tục rút tiền ký quỹ được thực hiện quy định quy trình, thủ tục ngân hàng nơi ký quỹ và doanh nghiệp bán hàng đa cấp thực hiện để rút hoặc trích tiền ký quỹ.

Ảnh minh họa

Để đảm bảo thống nhất với nội dung tại Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 20/3/2018 về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp (hiệu lực thi hành từ ngày 2/5/2018) dự thảo Thông tư tập trung hướng dẫn các nội dung: Thủ tục nộp tiền ký quỹ và xác nhận tiền ký quỹ của doanh nghiệp, quản lý tiền ký quỹ, lãi suất tiền gửi ký quỹ, thủ tục rút tiền ký quỹ, xử lý khoản tiền đã ký quỹ. Trách nhiệm của ngân hàng nhận tiền ký quỹ, các doanh nghiệp bán hàng đa cấp và việc phối hợp với Bộ Công Thương trong quản lý, sử dụng tiền ký quỹ theo quy định tại Nghị định 40 cũng được dự thảo Thông tư đề cập…

Về thủ tục nộp tiền ký quỹ và xác nhận tiền ký quỹ của doanh nghiệp, từ khoản 1 đến khoản 4 Điều 3 Dự thảo quy định chi tiết về quy trình, thủ tục ký quỹ và nội dung hợp đồng đảm bảo thống nhất với các quy định hiện hành về ký quỹ; Khoản 5 Điều 3 Dự thảo hướng dẫn cụ thể trường hợp đối với việc thay đổi thông tin về doanh nghiệp trên văn bản xác nhận ký quỹ, nhằm đáp ứng yêu cầu thông tin phục vụ quản lý nhà nước của Bộ Công thương (Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng).

Quản lý tiền ký quỹ của doanh nghiệp quy định nội dung về phong tỏa và quản lý tài khoản ký quỹ của doanh nghiệp đã quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 50 Nghị định 40/2018/NĐ-CP, đảm bảo phù hợp với quy định việc phong tỏa và quản lý tài khoản ký quỹ được thực hiện theo quy định tại Điều 330 Bộ Luật Dân sự 2015 và Điều 34 Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 về giao dịch bảo đảm (đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22/12/2012).

Đối với lãi suất tiền ký quỹ, để đảm bảo phù hợp với chính sách về lãi suất của Ngân hàng Nhà nước, Dự thảo Thông tư quy định ngân hàng ký quỹ trả lãi trên khoản tiền gửi ký quỹ của doanh nghiệp theo mức lãi suất do hai bên thỏa thuận phù hợp với quy định về lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam của Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.

Thủ tục rút tiền ký quỹ được thực hiện quy định quy trình, thủ tục ngân hàng nơi ký quỹ và doanh nghiệp bán hàng đa cấp thực hiện để rút hoặc trích tiền ký quỹ.

Tại Điều 51, 52 và 53 Nghị định 40 đã quy định chi tiết về việc rút tiền ký quỹ và hồ sơ, trình tự, thủ tục rút tiền ký quỹ. Do vậy, tại khoản 2 Điều 5 và khoản 2 Điều 6 Dự thảo Thông tư hướng dẫn cụ thể về Thủ tục rút tiền ký quỹ và Thủ tục trích tiền ký quỹ để thuận lợi trong quá trình thực hiện rút/ trích tiền ký quỹ của doanh nghiệp và ngân hàng nơi ký quỹ. Quy định này đảm bảo thống nhất với các quy định về trình tự thủ tục nộp tiền ký quỹ, xác nhận tiền ký quỹ tại các văn bản pháp lý NHNN đã ban hành và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và ngân hàng triển trong quá trình khai thực hiện.

Dự thảo cũng quy định về trách nhiệm của Ngân hàng nhận ký quỹ và trách nhiệm của đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước xác định trách nhiệm của một số đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước như: Vụ Thanh toán, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để thuận lợi trong việc triển khai thực hiện.

CK

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.157 23..367 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.150 23.350 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.200 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.500
48.860
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.500
48.840
Vàng SJC 5c
48.500
48.860
Vàng nhẫn 9999
47.790
48.390
Vàng nữ trang 9999
47.340
48.140