SSI phát hành thành công 300 tỷ đồng trái phiếu

15:39 | 24/04/2015

Ngày 24/4, Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn (SSI) đã hoàn thành việc phát hành 300 tỷ đồng trái phiếu.

 

Đây là đợt phát hành trái phiếu lần thứ 2 của SSI trong năm 2015, với số tiền huy động là 300 tỷ đồng, nâng tổng giá trị phát hành trái phiếu của SSI từ đầu năm lên 800 tỷ đồng.

Cụ thể, loại trái phiếu SSI phát hành là trái phiếu không chuyển đổi, có tài sản đảm bảo. Mệnh giá 500 triệu đồng/trái phiếu. Kỳ hạn của trái phiếu SSI trong các đợt phát hành trong năm 2015 là 2 năm

Kế hoạch phát hành trái phiếu này nằm trong chiến lược tổng thể đa dạng hóa nguồn vốn huy động, cơ cấu lại nguồn vốn trung hạn nhằm phục vụ cho kế hoạch kinh doanh dài hơi sắp tới của SSI mà trước mắt là Kế hoạch kinh doanh 2015 đầy thách thức vừa được ĐHCĐ thông qua.

Đợt phát hành này, đối tác mua trái phiếu SSI là một trong những tổ chức tài chính có uy tín cao ở Việt Nam và cũng là một tổ chức tài chính nổi tiếng về tính chặt chẽ trong quy trình quản lý tín dụng và quản trị rủi ro. Việc lựa chọn nhà đầu tư là tổ chức chuyên nghiệp, có thể tiếp cận gần hơn tới SSI, đã giúp đánh giá được chính xác tiềm lực tài chính, định mức tín nhiệm của SSI.

Điều này đã giúp SSI có thể thương thảo thành công được một mức lãi suất được đánh giá là rất thấp so với lãi suất phát hành trái phiếu của các định chế tài chính nói chung, thậm chí là thấp hơn cả lãi suất trái phiếu của những NHTM hàng đầu.

Đơn cử, lãi suất kỳ đầu tiên là 7,175%/năm, điều chỉnh 3 tháng một lần, margin +1,25% lãi suất 4 kỳ hạn 12 tháng của 4 ngân hàng BIDV, Vietcombank, VietinBank, VIB.

Q.Chi

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.625 22.855 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.637 22.857 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.655 22.867 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.643 22.853 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.150
57.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.150
57.850
Vàng SJC 5c
57.150
57.870
Vàng nhẫn 9999
50.800
51.500
Vàng nữ trang 9999
50.400
51.200