Sửa quy định kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất

09:29 | 11/09/2021

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đang dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2015/TT-NHNN ngày 06/01/2015 quy định hoạt động kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất của ngân hàng thương mại (NHTM), chi nhánh ngân hàng nước ngoài (CN NHNNg).

Ảnh minh họa

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) cho biết, căn cứ Luật NHNN, Luật Các tổ chức tín dụng (TCTD), các quy định của pháp luật liên quan, tình hình thực tế về hoạt động kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất của các NHTM, CN NHNNg và để đảm bảo việc thực hiện sản phẩm phái sinh lãi suất an toàn, hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật, đồng thời tăng cường phát triển thị trường phái sinh, NHNN dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2015/TT-NHNN.

Dự thảo bổ sung đối tượng được thực hiện sản phẩm phái sinh lãi suất bao gồm nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức sở hữu trái phiếu Chính phủ phát hành bằng VND tại thị trường trong nước. NHNN cho biết quy định này nhằm mục đích tạo điều kiện cho các nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức (các quỹ đầu tư nước ngoài, các tổ chức quốc tế như IFC, ADB...) đầu tư vào trái phiếu Chính phủ phát hành bằng VND tại thị trường trong nước được thực hiện giao dịch phái sinh lãi suất nhằm mục đích phòng ngừa rủi ro về lãi suất cho trái phiếu Chính phủ mà nhà đầu tư nước ngoài đang nắm giữ.

Đồng thời, dự thảo Thông tư cũng quy định điều kiện đối với khách hàng là nhà đầu tư nước ngoài được thực hiện sản phẩm phái sinh lãi suất. Việc bổ sung quy định này cũng phù hợp với đối tượng khách hàng được thực hiện giao dịch ngoại tệ (bao gồm nhà đầu tư nước ngoài) theo quy định tại Thông tư số 02/2021/TT-NHNN ngày 31/3/2021 của NHNN hướng dẫn giao dịch ngoại tệ trên thị trường ngoại tệ của các TCTD được phép hoạt động ngoại hối.

Bên cạnh đó, dự thảo cũng bổ sung một số nguyên tắc mà NHTM, CN NHNNg phải tuân thủ khi thực hiện kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất.

Cụ thể, trường hợp khách hàng là pháp nhân không có hoặc không có đủ ngoại tệ để thực hiện nghĩa vụ thanh toán phát sinh khi thực hiện hợp đồng phái sinh lãi suất, thì khách hàng được mua ngoại tệ tại TCTD, CN NHNNg để thực hiện nghĩa vụ thanh toán phát sinh khi thực hiện hợp đồng phái sinh lãi suất, vì trong thực tế có phát sinh trường hợp này và các TCTD, CN NHNNg gặp khó khăn trong việc bán ngoại tệ để thanh toán các nghĩa vụ thanh toán lỗ ròng phát sinh khi thực hiện hợp đồng phái sinh lãi suất.

NHTM, CN NHNNg được thỏa thuận với khách hàng về việc thanh toán ròng của các hợp đồng phái sinh lãi suất đã giao kết. Quy định này nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng, tăng tính thanh khoản, tạo điều kiện cho thị trường phái sinh lãi suất phát triển ổn định hơn, do bản chất các giao dịch phái sinh lãi suất thường là các giao dịch trung, dài hạn nên có rủi ro đối tác khá lớn.

Ngoài ra, dự thảo cũng bổ sung quy định đối với sản phẩm hoán đổi lãi suất giữa hai đồng tiền, trường hợp khách hàng được nhận ngoại tệ từ khoản tiền lãi phát sinh trong giao dịch phái sinh lãi suất hoặc nhận ngoại tệ từ việc trao đổi khoản vốn gốc danh nghĩa, thì nguồn ngoại tệ này được sử dụng để thanh toán cho các nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch gốc của khách hàng hoặc khách hàng phải bán nguồn ngoại tệ này cho NHTM, CN NHNNg kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất đó. Mục đích của quy định này nhằm làm rõ trường hợp khách hàng nhận ngoại tệ thì chỉ được sử dụng ngoại tệ đó để phục vụ cho các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng gốc của khách hàng hoặc phải bán cho ngân hàng, phù hợp với quy định về hạn chế giao dịch bằng ngoại tệ trong nước.

Mời bạn đọc xem toàn văn dự thảo và góp ý tại đây.

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.641 22.861 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.660 22.875 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.650 22.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.860 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.500
57.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.500
57.150
Vàng SJC 5c
56.500
57.170
Vàng nhẫn 9999
50.550
51.450
Vàng nữ trang 9999
50.150
51.150