Tăng trưởng của Australia có thể không được như trước

12:03 | 06/01/2021

Theo một báo cáo mới đây nhất của Công ty nghiên cứu Capital Economics, nền kinh tế Australia đã bị ảnh hưởng nặng nề do căng thẳng thương mại với Trung Quốc leo thang và nhiều khả năng tăng trưởng có thể "không bao giờ trở lại" như mức trước khi đại dịch xảy ra. Cho đến nay, Trung Quốc là đối tác thương mại lớn nhất của Australia, chiếm 39,4% xuất khẩu hàng hóa và 17,6% xuất khẩu dịch vụ từ năm 2019 đến năm 2020.

Tuy nhiên, Bắc Kinh trong nhiều tháng qua đã đưa ra một số quy định nhắm vào danh sách các sản phẩm nhập khẩu với số lượng ngày càng tăng; rồi áp thuế đối với rượu vang và lúa mạch, đồng thời đình chỉ nhập khẩu thịt bò.

tang truong cua australia co the khong duoc nhu truoc
Ảnh minh họa

Nhà kinh tế cấp cao Marcel Thieliant cho biết, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Australia có thể bị tác động hơn nữa nếu Bắc Kinh tiếp tục tăng thuế đối với hàng hóa nhập khẩu của Australia.

Quan hệ song phương giữa Canberra và Bắc Kinh đã trở nên xấu đi vào đầu năm nay sau khi Australia ủng hộ lời kêu gọi ngày càng mạnh mẽ đối với cuộc điều tra quốc tế về cách thức Trung Quốc xử lý đại dịch Covid-19. Báo cáo cho biết, Bắc Kinh sẽ còn có thêm nhiều hạn chế hơn nữa đối với Canberra, bao gồm xuất khẩu vàng, alumin - một loại nguyên liệu dùng trong công nghiệp - và một loạt các mặt hàng nhỏ hơn.

Mặc dù Australia có thể chuyển một số lô hàng sang các nước khác, nhưng cuộc chiến thương mại leo thang là một lý do khiến nền kinh tế Australia sẽ không bao giờ quay trở lại mức tăng trưởng như trước đại dịch Covid-19, ngay cả khi nó đã được kiểm soát, Thieliant cho biết thêm.

Nhìn chung, GDP của quốc gia này có thể giảm khoảng 1,5 điểm phần trăm so với hồi “tiền Covid-19” vào cuối năm 2022. Và các biện pháp hạn chế thương mại bổ sung của Trung Quốc có thể làm tăng thêm sự thiếu hụt đó.

Tuy nhiên, Australia có thể sẽ phải tìm cách giảm bớt thiệt hại do căng thẳng quan hệ hai nước bằng cách tìm kiếm các “điểm đến” khác cho hàng xuất khẩu của mình.

Tuy thế, cũng có một điểm sáng đối với quốc gia này về xuất khẩu quặng sắt, do Australia đang đáp ứng một nửa nhu cầu của Trung Quốc. Australia là nhà sản xuất quặng sắt lớn nhất thế giới, đây là một mặt hàng rất được Bắc Kinh chú ý, bất kể mối quan hệ căng thẳng Úc-Trung gia tăng.

Trung Quốc nhập khẩu 60% quặng sắt từ Australia và phụ thuộc nhiều vào mặt hàng này được sử dụng để sản xuất thép. Các chuyên gia phân tích cho rằng, việc thiếu các lựa chọn thay thế sẵn có, có thể là lý do tại sao quặng sắt của Australia được loại khỏi cuộc chiến thuế quan cho đến nay.

Theo Hiệp hội Thép Thế giới, Australia chiếm 58% tổng nguồn cung quặng sắt của thế giới vào năm 2019, phần lớn trong số đó được xuất khẩu sang Trung Quốc. Giá quặng sắt gần đây đã tăng đột biến do nhu cầu từ Trung Quốc tăng và tiếp tục bị ảnh hưởng bởi nguồn cung giảm và gián đoạn do bão đổ bộ vào Australia. Hiện có một cơn bão nhiệt đới đang tiến đến bờ biển - nơi tất cả quặng sắt được vận chuyển từ đó và hai trong số các cảng lớn nhất ở Úc hiện đã bị đóng cửa.

Thái Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.955 23.165 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.975 23.175 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.934 23.177 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.970 23.165 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.980 23.160 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.977 23.189 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.946 23.171 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.950
56.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.950
56.500
Vàng SJC 5c
55.950
56.520
Vàng nhẫn 9999
54.800
55.350
Vàng nữ trang 9999
54.450
55.150