Tập trung các giải pháp tín dụng phục vụ SXKD và tiêu dùng nhằm hạn chế “tín dụng đen”

10:36 | 06/01/2020

Tại văn bản mới ban hành, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã yêu cầu các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (TCTD) tập trung triển khai các giải pháp mở rộng tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh và tiêu dùng nhằm hạn chế “tín dụng đen”.

tap trung cac giai phap tin dung phuc vu sxkd va tieu dung nham han che tin dung den Cần một chương trình quốc gia để xử lý tín dụng đen
tap trung cac giai phap tin dung phuc vu sxkd va tieu dung nham han che tin dung den Đẩy mạnh tín dụng phục vụ người dân
tap trung cac giai phap tin dung phuc vu sxkd va tieu dung nham han che tin dung den
Agribank nỗ lực cung ứng vốn kịp thời cho khách hàng

Văn bản nêu rõ, thực hiện Chỉ thị số 12/CT-TTg ngày 25/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm và vi phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động “tín dụng đen”, NHNN đã ban hành Kế hoạch hành động của ngành Ngân hàng theo Quyết định số 1178/QĐ-NHNN ngày 31/5/2019. Nhằm tiếp tục đẩy mạnh triển khai các giải pháp mở rộng tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh, tiêu dùng, góp phần hạn chế “tín dụng đen”, nhất là trong dịp Tết dương lịch và Tết Nguyên đán Canh Tý 2020, Thống đốc NHNN yêu cầu các TCTD tập trung thực hiện các nội dung sau:

Tiếp tục triển khai quyết liệt các nhiệm vụ và giải pháp tại Kế hoạch hành động của ngành Ngân hàng triển khai Chỉ thị số 12/CT-TTg ngày 25/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ, góp phần hạn chế “tín dụng đen”, trong đó chú trọng mở rộng tín dụng tập trung vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên; đẩy mạnh triển khai các chương trình, chính sách tín dụng theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và NHNN;

Cùng với đó, phát triển, đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng ngân hàng phù hợp nhu cầu sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng chính đáng của người dân, doanh nghiệp với lãi suất hợp lý; tiếp tục cải tiến, đổi mới, hiện đại hóa quy trình cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo hướng đơn giản hóa, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tăng cường khả năng tiếp cận vốn của người dân, doanh nghiệp;

Mặt khác, quán triệt triển khai nghiêm túc trong toàn hệ thống TCTD Chỉ thị số 07/CT-NHNN ngày 11/10/2017 của NHNN về tăng cường phòng, chống, ngăn ngừa vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng, đảm bảo an ninh, an toàn hoạt động ngân hàng, góp phần ổn định tiền tệ, tài chính; Xem xét áp dụng sâu rộng Bộ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử của cán bộ ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 11/QĐ-HHNH ngày 25/02/2019 của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam;

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đẩy mạnh triển khai chương trình tín dụng tiêu dùng 5.000 tỷ đồng, kịp thời đáp ứng nhu cầu tiêu dùng chính đáng của người dân;

Ngân hàng Chính sách xã hội tiếp tục rà soát các chương trình tín dụng chính sách để tham mưu Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ngành sửa đổi, bổ sung cho phù hợp; khẩn trương hoàn thiện, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án thí điểm cho vay tiêu dùng; chú trọng phân bổ nguồn vốn vào các khu vực tập trung nhiều hộ nghèo, hộ cận nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;

Các công ty tài chính tổ chức thực hiện, chấp hành nghiêm các quy định về cho vay tiêu dùng theo Thông tư 43/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 về cho vay tiêu dùng của công ty tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 18/2019/TT-NHNN ngày 04/11/2019) và các quy định của NHNN về hoạt động cho vay của TCTD đối với khách hàng; đảm bảo công khai, minh bạch về lãi suất cho vay tiêu dùng, phí và phương pháp tính lãi; cung cấp, giải thích chính xác, đầy đủ các nội dung cơ bản tại hợp đồng cho vay tiêu dùng để khách hàng xem xét, quyết định trước khi ký kết hợp đồng.

Các TCTD tăng cường công tác thẩm định, thực hiện việc kiểm tra trước, trong và sau cho vay; thường xuyên đánh giá khả năng tài chính và khả năng trả nợ của khách hàng; chủ động thực hiện các biện pháp theo thẩm quyền hỗ trợ khách hàng gặp khó khăn trong trả nợ vay phù hợp với quy định của pháp luật.

Đồng thời, tăng cường kiểm tra, kiểm soát nội bộ nhằm ngăn chặn và xử lý nghiêm các đơn vị, cá nhân có hành vi tiếp tay, thông đồng với các đối tượng cho vay nặng lãi.

Các TCTD đẩy mạnh công tác tuyên truyền, công bố công khai trên trang điện tử của TCTD và các biện pháp truyền thông phù hợp khác nhằm thông tin, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.090 23.270 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.090 23.270 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.090 23.260 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.090 23.260 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.090 23.260 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.081 23..291 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.075 23.275 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.100 23.260 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.120 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.170
50.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.170
50.530
Vàng SJC 5c
50.170
50.550
Vàng nhẫn 9999
49.840
50.390
Vàng nữ trang 9999
49.540
50.290