Thanh toán không dùng tiền mặt: Lấy khách hàng làm trọng tâm, ứng dụng thành tựu CMCN 4.0

14:30 | 05/12/2019

Vừa qua, tại trụ sở Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), Phó Thống đốc Nguyễn Kim Anh đã có buổi làm việc với ông Ari Sarker, đồng Chủ tịch của Master Card tại Châu Á - Thái Bình Dương và đoàn công tác của Master Card.

Tại buổi làm việc, ông Ari Sarker cảm ơn Phó Thống đốc đã dành thời gian tiếp đoàn và trình bày về những kết quả của Master Card trong thời gian qua tại Việt Nam với mong muốn đồng hành cùng Việt Nam phát triển nền kinh tế kỹ thuật số, thúc đẩy tài chính toàn diện thông qua việc giới thiệu các công nghệ mới, giải pháp thanh toán sáng tạo trên thị trường cùng với việc phối hợp với các tổ chức tài chính và các cơ quan khác. 

Lãnh đạo Mastercard cũng chia sẻ định hướng và các kế hoạch phát triển thanh toán không dùng tiền mặt, phát triển kỹ thuật số tại Châu Á nói chung và Việt Nam nói riêng trong năm 2020.

Quang cảnh buổi làm việc

Phó Thống đốc Nguyễn Kim Anh chào mừng ông Ari Sarker và đoàn công tác của Master Card. Phó Thống đốc cho biết, với chức năng quản lý nhà nước đối với lĩnh vực thanh toán, NHNN nhận định xu hướng thanh toán hiện nay là sự phát triển không ngừng của công nghệ số hóa đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt, vì vậy NHNN rất hoan nghênh và chào đón những đóng góp của các tổ chức như Mastercard trong việc giới thiệu công nghệ mới, giải pháp thanh toán sáng tạo trên thị trường Việt Nam nhằm thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt.

Chia sẻ về định hướng, giải pháp thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam, Phó Thống đốc Nguyễn Kim Anh cho biết, ngành Ngân hàng xác định phương châm chủ đạo là lấy khách hàng làm trọng tâm, ứng dụng thành tựu của CMCN4.0 làm nhân tố quyết định. Thời gian qua, thanh toán không dùng tiền mặt trong khu vực công không ngừng được thúc đẩy và mở rộng. NHNN tiếp tục theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Đề án đẩy mạnh thanh toán qua ngân hàng đối với việc thu phí các dịch vụ công: thuế, điện, nước, học phí, viện phí và chi trả các chương trình an sinh xã hội theo Quyết định số 241/QĐ-TTg ngày 23/2/2018) và Nghị quyết 02/NQ-CP ngày 1/1/2019 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2019  và định hướng đến năm 2021.

Đặc biệt, trong lĩnh vực y tế, giáo dục, NHNN đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố và các tổ chức tín dụng đẩy mạnh phối hợp với các trường học, bệnh viện triển khai các giải pháp.

Tại buổi làm việc, ông Phạm Tiến Dũng, Vụ trưởng Vụ Thanh toán cũng trao đổi với đại diện Master Card về những kết quả tích cực đáng ghi nhận trong thời gian qua trong công tác quản lý nhà nước đối với hệ thống các tổ chức tín dụng tại Việt Nam, trong đó có một số những sửa đổi quan trọng của Dự thảo Thông tư thay thế Thông tư 19/2016/TT-NHNN ngày 30/6/2016 của NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng, Dự thảo Nghị định thay thế Nghị định 101 về Thanh toán không dùng tiền mặt nhằm thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt và phát triển Tài chính toàn diện tại Việt Nam.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950