Thị trường ôtô tháng Mười: Giá bán nhiều mẫu xe tăng, giảm trái chiều

10:53 | 05/10/2022

Trong tháng Mười, bên cạnh hàng loạt mẫu ôtô đang được các đại lý và hãng xe giảm giá, kích cầu thì có nhiều mẫu lại đi ngược chiều, tăng giá.

thi truong oto thang muoi gia ban nhieu mau xe tang giam trai chieu

Theo ghi nhận trong tháng Mười, các hãng đã tung ra các biện pháp kích cầu mua sắm bằng việc giảm giá, ưu đãi lớn cho nhiều mẫu xe ôtô.

Trong những mẫu xe được giảm, xe có xuất xứ nhập khẩu (CBU) được giảm sâu nhất và lên tới 200 triệu đồng.

Cụ thể, Subaru Việt Nam hiện đang ưu đãi cho khách mua xe Forester trong tháng Mười lên đến 249 triệu đồng. Subaru Forester 2.0i-S EyeSight được giảm 200 triệu đồng, từ mức 1,288 tỷ đồng xuống còn 1,088 tỷ đồng. Subaru Forester 2.0 i-L, được giảm ngay 249 triệu đồng, từ mức 1,128 tỷ đồng xuống chỉ còn 879 triệu đồng.

Cùng với Subaru, Volkswagen cũng đang giảm giá sâu cho chiếc xe sedan cỡ D Passat. Dù được niêm yết với giá từ 1,48 tỷ đồng nhưng tại đại lý, mẫu xe này đang có giá khoảng 1,25 tỷ đồng, giảm hơn 200 triệu đồng so với mức niêm yết. Tuy nhiên, mẫu xe được giảm là các sản phẩm sản xuất trước năm 2020.

Nguyên nhân của động thái giảm giá này có thể do thông tin rằng từ đầu năm 2022, Passat được ngừng nhập khẩu. Các đại lý của Volkswagen cho biết hiện họ nhận được thông báo bán nốt các sản phẩm Passat còn tồn nên phải giảm giá để “dọn kho”.

Một số mẫu ôtô phổ thông khác cũng đang giảm giá khá sâu. Tại Hà Nội, nhiều đại lý đang giảm giá cho mẫu Mazda3 từ 20-60 triệu đồng, tùy phiên bản. Phiên bản thấp nhất 1.5 Deluxe được giảm từ giá niêm yết 669 triệu đồng còn 609 triệu đồng. Một mẫu xe khác của Nhật Bản là Honda CR-V được giảm cao nhất đến 90 triệu đồng, trong đó bản E được ưu đãi khoảng 40-70 triệu đồng, còn bản L giảm cao nhất khoảng 70-90 triệu đồng (tùy chính sách từng đại lý và khu vực), kéo giá xe xuống quanh 1 tỷ đồng.

Trong khi nhiều mẫu xe đang được giảm mạnh thì một số khác lại ngược chiều tăng giá với lý do khan hiếm nguồn cung.

Mới đây, Toyota Việt Nam đã có sự điều chỉnh về giá bán và tăng thêm 96 triệu đồng đối với mẫu Land Cruiser LC300. Cụ thể, mẫu SUV fullsize hạng sang có giá bán mới là 4,196 tỷ đồng, còn phiên bản màu trắng ngọc trai có giá 4,207 tỷ đồng. Mức giá này sẽ được áp dụng từ đầu tháng 10/2022.

Đây đã là lần thứ 2 Toyota Land Cruiser LC300 được nâng giá bán. Trước đó vào tháng Năm, mẫu xe này cũng được tăng giá bán thêm 40 triệu đồng. Tuy vậy trên thị trường giá xe thậm chí còn bị đội giá gấp lần nhiều mức tăng trên bởi xe đang khan hàng.

Bên cạnh Land Cruiser, Toyota Veloz Cross cũng được điều chỉnh giá bán mới, tăng từ 5-10 triệu đồng cho cả 2 phiên bản CVT và CVT Top, kéo giá xe cao nhất lên tới 708 triệu đồng. Loạt ôtô của hãng xe xứ sở Kim Chi là Kia Morning, Soluto, K3, Carnival… cũng tăng từ 10-40 triệu đồng.

Nguồn: TTXVN

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 24.320 24.630 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 24.350 24.630 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 24.320 24.640 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 24.380 24.680 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 24.340 24.620 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 24.350 24.800 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 24.372 24.637 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 24.327 24.635 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 24.380 24.800 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.410 24.670 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.350
67.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.350
67.150
Vàng SJC 5c
66.350
67.170
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.300
Vàng nữ trang 9999
53.100
53.900