Thị trường tài chính tiền tệ tháng 2: Khởi đầu thuận lợi

17:27 | 06/03/2019

Bộ phận Phân tích và Tư vấn đầu tư khách hàng cá nhân thuộc Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn (SSI) vừa phát hành Báo cáo thị trường tài chính tiền tệ Việt nam tháng 2/2019 với nhận định diễn biến thị trường thuận lợi.

Thị trường tiền tệ tháng đầu năm: Ổn định và áp lực giảm đáng kể

Lãi suất trên liên ngân hàng hạ nhiệt nhanh

Sau giai đoạn cao điểm Tết Nguyên đán, Ngân hàng Nhà nước nhanh chóng hút mạnh tiền về thông qua nghiệp vụ thị trường mở OMO khi chỉ mua kỳ hạn 61.449 tỷ đồng và có tới 195.097 tỷ đồng đáo hạn, lượng hút ròng lên tới 133.648 tỷ đồng, khối lượng OMO lưu hành giảm liên tục từ hơn 150 nghìn tỷ đồng về mức gần 19 nghìn tỷ đồng.

Kênh tín phiếu vẫn không phát sinh giao dịch và số dư bằng 0. Lượng tiền lưu thông quay trở về hệ thống và việc bán USD cho dự trữ ngoại hối đã gia tăng thanh khoản cho các ngân hàng thương mại. Lãi suất trên liên ngân hàng giảm từ mức 4,9% trước Tết về 4%/năm với kỳ hạn qua đêm và giảm từ 5,05% về 4,3%/năm với kỳ hạn 1 tuần. 

Lãi suất USD trên liên ngân hàng cũng giảm nhẹ (-2 điểm cơ bản) về mức 2,47%/năm, chênh lệch lãi suất VND-USD dao động trong khoảng 1,5-1,7%/năm, giảm so với mức 1,8-2,4%/năm của tháng 1/2019. 

Theo thông tin từ Bộ tài chính, giải ngân vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước 2 tháng đầu năm 2019 là 16,2 nghìn tỷ đồng, tương đương 3,9% kế hoạch Quốc hội giao. Sau đợt nghỉ lễ dài và việc phân bổ chi tiết vốn đầu tư cho các dự án đã hoàn tất, lượng tiền của Kho bạc Nhà nước gửi tại các Ngân hàng Nhà nước sẽ có xu hướng giảm bớt nên thanh khoản cũng bớt thuận lợi như tháng vừa qua.

Thêm vào đó, việc duy trì chênh lệch lãi suất VND-USD ở mức hợp lý sẽ hạn chế nhu cầu nắm giữ USD nên nhiều khả năng lãi suất trên liên ngân hàng sẽ dao động trong khoảng 4%/năm với kỳ hạn qua đêm.

Với lãi suất huy động thị trường 1, các kỳ hạn ngắn đã được điều chỉnh giảm ở nhiều ngân hàng, hiện duy trì ở mức 4,3-5,5%/năm với kỳ hạn từ 1 đến dưới 6 tháng. Ở kỳ hạn từ 6 tháng trở lên có sự điều chỉnh trái chiều khi có ngân hàng giảm nhưng cũng có ngân hàng tăng, phụ thuộc vào nhu cầu cân đối vốn để đáp ứng yêu cầu tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn của từng ngân hàng. Khoảng chênh lệch lãi suất vì thế cũng dãn rộng hơn, kỳ hạn từ 6 đến dưới 12 tháng là 5,5-7,5%/năm và 12,13 tháng là 6,4- 8%/năm. 

Bên cạnh yêu cầu đáp ứng các chỉ tiêu về vốn của Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực từ 1/1/2019 thì các tháng 3 thường là tháng tăng tốc giải ngân tín dụng để thực hiện mục tiêu quý 1 nên nhu cầu huy động vốn cao, mặt bằng lãi suất khả năng vẫn được duy trì ổn định ở mức hiện tại.

Cung cầu USD thuận lợi, tỷ giá ổn định 

Trong tháng 2 vừa qua, Ngân hàng Nhà nước vẫn tiếp tục mua vào USD dù khối lượng không nhiều như tháng trước. Các ngân hàng thương mại khá tích cực bán USD về Ngân hàng Nhà nước khi tỷ giá mua vào được giữ nguyên ở mức 23.200, mức cao hơn tỷ giá mua vào của các ngân hàng thương mại 2 tháng gần đây.

Tỷ giá giao dịch dao động trong biên độ hẹp trên cả thị trường ngân hàng và thị trường tự do, kết thúc tháng giảm nhẹ 10 đồng/USD so với cuối tháng trước, ở mức lần lượt là 23.150/23.250 đồng/USD và 23.190/23.210 đồng/USD. Tỷ giá trung tâm tiếp tục được nâng lên 47 đồng/USD, tính chung tỷ giá này đã tăng thêm 90 đồng/USD trong 2 tháng đầu năm.

Lượng FDI giải ngân 2 tháng đầu năm thông thường sẽ thấp hơn hẳn các tháng sau nhưng trong 2 tháng đầu năm 2019, FDI giải ngân ở Việt Nam đã đạt 2,58 tỷ USD, +9,8% so với cùng kỳ năm trước, mức tăng cao nhất trong 3 năm gần đây. Đây là dấu hiệu tích cực và dự báo nguồn cung USD tháng 3 sẽ tiếp tục dồi dào nhờ cả nguồn vốn FDI và FII. Nhà đầu tư nước ngoài trong tháng 2 đã tăng mạnh giá trị mua ròng trên thị trường chứng khoán với dòng tiền mới chỉ tính riêng ở các quỹ ETF là xấp xỉ 2 nghìn tỷ đồng. 

Với cung ngoại tệ tốt, mặt bằng tỷ giá sẽ duy trì ổn định quanh mức 23.200 đồng/USD. Tuy vậy diễn biến đàm phán thương mại Mỹ - Trung và tỷ giá CNY sẽ vẫn là một ẩn số cần lưu tâm.

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.860 23.090 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.890 23.090 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.870 23.090 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.880 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.890 23.070 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.870 23.082 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.831 23.051 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.870 23.050 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.890 23.050 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.150
56.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.150
56.750
Vàng SJC 5c
56.150
56.770
Vàng nhẫn 9999
51.550
52.150
Vàng nữ trang 9999
51.150
51.850