Thị trường thép sẽ tiếp đà khởi sắc

09:22 | 22/12/2021

Hiện nay, khi dịch Covid-19 dần được kiểm soát, các biện pháp giãn cách xã hội được nới lỏng, hoạt động sản xuất kinh doanh từng bước được khôi phục trong trạng thái bình thường mới. Thị trường đã chứng kiến sự phục hồi mạnh mẽ hơn dự kiến về nhu cầu thép, nhờ đó xuất khẩu tăng phi mã, đặc biệt với những doanh nghiệp có năng lực sản xuất lớn như Hòa Phát, Nam Kim, Tôn Hoa Sen…

thi truong thep se tiep da khoi sac Ngành thép: Ấn tượng xuất khẩu
thi truong thep se tiep da khoi sac Cổ phiếu thép có cơ hội
thi truong thep se tiep da khoi sac Nghiên cứu, rà soát để có mức thuế phù hợp với phôi thép

Trước bối cảnh phần lớn các ngành nghề đều chịu tác động nặng nề của đại dịch Covid-19 từ đầu năm đến nay thì ngành thép vẫn đạt được tốc độc tăng trưởng tốt, đặc biệt là trong lĩnh vực thép xuất khẩu. Những tháng cuối năm 2021 đã chứng kiến sự tăng trưởng ấn tượng trong xuất khẩu của các DN thép đưa ngành này chính thức cán mốc 10 tỷ USD. Theo Hiệp hội thép Việt Nam (VSA), năm 2022 tình hình dịch Covid-19 sẽ được kiểm soát tốt hơn, tạo điều kiện cho các nhà máy thép hoạt động ổn định, đảm bảo nguồn cung thép cho thị trường trong nước và xuất khẩu. Theo đó cũng kỳ vọng ngành thép sẽ có mức tăng trưởng tương ứng hoặc hơn so với năm 2021.

Trên thực tế, do tình hình dịch Covid-19 kéo dài khiến hoạt động xây dựng các công trình phải tạm hoãn hoặc hoạt động cầm chừng. Chính vì vậy sản lượng tiêu thụ thép trong nước có sự chững lại. Tuy nhiên, trái ngược với tiêu thụ trong nước giảm thì ngành thép lại đang vươn lên mạnh mẽ trong xuất khẩu. Ghi nhận trong những tháng cuối năm 2021 cho thấy, các DN ngành thép đã đẩy mạnh xuất khẩu sang nhiều thị trường trên thế giới. Tháng 10/2021, xuất khẩu thép của Việt Nam đạt 1,356 triệu tấn, tăng 30,71% so với cùng kỳ năm 2020 về sản lượng xuất khẩu. Trị giá xuất khẩu đạt hơn 1,404 tỷ USD, tăng hơn 1,58 lần so với cùng kỳ năm 2020. Đến tháng 11/2021, khi các địa phương trên cả nước thực hiện Nghị quyết số 128/NQ-CP ngày 11/10/2021 của Chính phủ về thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19, tình hình sản xuất và xuất khẩu thép đều tăng trưởng mạnh.

thi truong thep se tiep da khoi sac
Tăng trưởng ngành thép sẽ khả quan hơn nữa trong năm 2022

Theo đại diện VSA, khi dịch bệnh cơ bản được kiểm soát thì nhu cầu thị trường tăng mạnh, giúp xuất khẩu sắt thép trong nước gặp nhiều thuận lợi. Sắt thép các loại của Việt Nam được xuất khẩu chủ yếu sang các thị trường ASEAN, Trung Quốc, EU, Hoa Kỳ… Đánh giá của Bộ Công thương về tình hình xuất khẩu cho thấy, năm 2021 chứng kiến sự tăng trưởng thần tốc trong xuất khẩu của ngành thép. Theo đó mặt hàng thép chính thức cán mốc xuất khẩu 10,8 tỷ USD và là mặt hàng có tốc độ tăng trưởng cao nhất so với cùng kỳ, đạt 129,8%. Như vậy Câu lạc bộ các mặt hàng xuất khẩu có trị giá trên 10 tỷ USD sau nhiều năm giữ ở 6 mặt hàng, nay đã tăng thêm 1 thành viên mới là sắt thép và hiện bao gồm điện thoại và linh kiện; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; máy móc, thiết bị; dệt may; giày dép; gỗ và sản phẩm gỗ; sắt thép.

Hiện nay, khi dịch Covid-19 dần được kiểm soát, các biện pháp giãn cách xã hội được nới lỏng, hoạt động sản xuất kinh doanh từng bước được khôi phục trong trạng thái bình thường mới. Thị trường đã chứng kiến sự phục hồi mạnh mẽ hơn dự kiến về nhu cầu thép, nhờ đó xuất khẩu tăng phi mã, đặc biệt với những doanh nghiệp có năng lực sản xuất lớn như Hòa Phát, Nam Kim, Tôn Hoa Sen…

Đại diện Tập đoàn Hòa Phát cho biết, trong bối cảnh nhu cầu thị trường thép thế giới có nhiều khởi sắc, Hòa Phát là một trong những doanh nghiệp đã tận dụng tốt thị trường để gia tăng xuất khẩu sắt thép thời gian qua. Tháng 11/2021, Tập đoàn Hòa Phát đạt 765.000 tấn thép các loại, tương đương so với cùng kỳ. Thép xây dựng thành phẩm ghi nhận hơn 271.000 tấn, trong đó riêng xuất khẩu hơn 100.000 tấn, gấp 2,3 lần so với cùng kỳ. Sản lượng thép cuộn cán nóng đạt cao với 206.000 tấn. Tôn Hòa Phát lần đầu tiên vượt mức 60.000 tấn, cao nhất từ trước đến nay. Lũy kế 11 tháng, Tập đoàn Hòa Phát đạt tổng sản lượng bán hàng thép các loại đạt 8 triệu tấn, tăng 33% so với cùng kỳ. Thép xây dựng là 3,5 triệu tấn, tăng 15%, trong đó riêng xuất khẩu thép xây dựng thành phẩm đạt 914.000 tấn, tăng 90%. Sản lượng thép cuộn cán nóng đạt hơn 2,3 triệu tấn. Tính chung từ khi có sản phẩm thép cuộn cán nóng (HRC) đầu tiên vào tháng 5/2020, Hòa Phát đã cán mốc 3 triệu tấn vào đầu tháng 12/2021. Trong lĩnh vực thép, Hòa Phát hiện có công suất 8 triệu tấn/năm, bao gồm 5 triệu tấn phôi và thép xây dựng, 3 triệu tấn thép cuộn cán nóng. Với các sản phẩm hạ nguồn HRC, công suất ống thép của tập đoàn là 1 triệu tấn/năm, tôn mạ 400.000 tấn/năm. Hòa Phát đang đẩy mạnh triển khai dự án sản xuất vỏ container tại Bà Rịa - Vũng Tàu công suất khoảng 200.000 TEU, dự kiến chạy thử và cho ra sản phẩm vào quý III/2022.

Theo dự báo của các chuyên gia, sang năm 2022 với sự vào cuộc tích cực của Chính phủ và các ngành, các cấp, tình hình dịch Covid-19 sẽ được kiểm soát tốt hơn, tạo điều kiện cho các nhà máy thép hoạt động ổn định, đảm bảo nguồn cung thép cho thị trường trong nước và xuất khẩu. Bên cạnh đó, nhu cầu thép thế giới đã tăng đáng kể khi hàng loạt quốc gia đã phê duyệt và đẩy nhanh tiến độ xây dựng các dự án cơ sở hạ tầng sau khi dịch Covid-19 được khống chế. Xu hướng này sẽ tiếp tục tiếp diễn tối thiểu đến hết nửa đầu năm 2022, qua đó kích thích các nhà sản xuất thép Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu.

Đại diện lãnh đạo VSA cũng nhận định, triển vọng thị trường thép Việt Nam trong năm 2022 sẽ tốt hơn khi các tỉnh thành dần kiểm soát được dịch bệnh và chỉ đạo xuyên suốt của Chính phủ Việt Nam để khôi phục kinh tế sau đại dịch. Với các Hiệp định FTA được ký kết và sự phục hồi sản xuất, đầu tư xây dựng sẽ là nhân tố giúp cho tăng trưởng ngành thép khả quan hơn nữa trong thời gian tới.

Nguyễn Minh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.050 23.350 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.090 23.310 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.100 23.310 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.062 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.067 23.352 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.080 23.325 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.120 23.310 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.400
69.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.400
69.400
Vàng SJC 5c
68.400
69.420
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750