Thị trường vàng 15/9: Vàng trong nước tăng theo thế giới

09:38 | 15/09/2020

Giá vàng trong nước bật tăng tới 250.000 đồng/lượng theo xu hướng chung thị trường thế giới, do đồng USD đang giảm giá và các nhà đầu tư chờ đợi chính sách mới từ Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

Tính đến 9 giờ sáng nay (15/9) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới tăng 8,9 USD/oz (0,46%) so với đóng cửa phiên gần nhất, hiện ở mức 1.964,5 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh mức 1.939,4 -1.967,3 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 12 tăng 10,4 USD/oz (0,53%) so với cuối phiên trước, lên mức 1.974 USD/oz.

thi truong vang 159 vang trong nuoc tang theo the gioi

Giá vàng trên thị trường quốc tế tăng khá nhanh theo đà sụt giảm của đồng USD trên thị trường quốc tế do đồng euro tăng giá và giới đầu tư lo ngại về triển vọng của nền kinh tế Mỹ.

Bên cạnh đó, vàng tăng giá do căng thẳng địa chính trị giữa Iran và Mỹ gia tăng cùng với căng thẳng nhiều mặt giữa Mỹ và Trung Quốc. Tất cả các yếu tố này đã củng cố nhu cầu trú ẩn an toàn bằng vàng.

Giới đầu tư tìm đến vàng còn do nhiều người lo ngại sẽ xảy ra bong bóng tài sản tài chính. Tính từ đầu năm tới nay, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đã bơm hơn 3.000 tỷ USD khiến quy mô bảng cân đối tài sản của Fed tăng vọt lên hơn 7.000 tỷ USD.

Theo FXStreet, kịch bản tăng giá của vàng khá vững chắc khi được xây dựng trên nhiều nền tảng: USD giảm giá trên diện rộng bởi tâm trạng lạc quan về vaccine và căng thẳng địa chính trị Iran-Mỹ. 

Vàng dự báo sẽ tiếp tục tăng giá nếu căng thẳng địa chính trị gia tăng. Tuy nhiên, mấu chốt của tuần này chính là quyết định chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ. Đây sẽ là yếu tố quyết định tới hướng đi của vàng.

Hiện vàng đã vượt ngưỡng cản 1.955 USD/oz và nếu vượt ngưỡng 1.960 USD/oz thì các mục tiêu tiếp theo sẽ là 1.966 USD/oz và 1.978 USD/oz. Nếu Fed tái khẳng định tiếp tục kéo dài chương trình nới lỏng định lượng không giới hạn trong cuộc họp ngày 17/9 thì triển vọng thị trường vàng sẽ thêm sáng sủa.

Thị trường hiện chờ tín hiệu chính sách từ Fed sẽ được công bố vào 17/9 tuần này để đưa ra các định hướng kinh doanh. Trong cuộc họp 17/9 tới, nhiều khả năng Fed sẽ giữ nguyên lãi suất cơ bản ở mức 0-0,25%, và cam kết tiếp tục bơm tiền vào thị trường qua chương trình QE để kích thích tăng trưởng kinh tế Mỹ. 

thi truong vang 159 vang trong nuoc tang theo the gioi

Tại thị trường trong nước, tính đến 9 giờ sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 56,10 - 56,65 triệu đồng/lượng, tăng 250 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 100 nghìn đồng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC đang được niêm yết ở mức 56,10 - 56,67 triệu đồng/lượng, tăng 250 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 100 nghìn đồng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, tại Hà Nội, giá vàng DOJI đang được niêm yết ở mức 56,25 - 56,60 triệu đồng/lượng, tăng 100 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 50 nghìn đồng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tại TP.HCM, giá vàng DOJI đang được niêm yết ở mức 56,20 - 56,60 triệu đồng/lượng, tăng 100 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 50 nghìn đồng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Tags: vàng

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250