Thị trường vàng 18/11: “Im lìm” chờ biến động mới

09:56 | 18/11/2019

Diễn biến cuộc đàm phán Mỹ - Trung tiếp tục là tâm điểm của tuần này, tác động không nhỏ tới giá vàng.

Giá vàng tuần tới: Nhà đầu tư nên thận trọng

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 9h sáng nay (18/11) giá vàng giao ngay giảm 1,7 USD/oz (0,12%) xuống mức 1465,5 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.464,7 - 1.470,4 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.466,7 USD/oz, giảm 1,8 USD/oz (0,12%). Quỹ giao dịch vàng lớn nhất thế giới SPDR Gold Trust hiện đang nắm giữ lượng vàng ở mức 896,77 tấn.

Các chuyên gia nhận định, giá vàng diễn biến khó lường vì trong tuần này nó không thể phá vỡ ngưỡng kháng cự ở mức 1.485 USD/oz, nhưng vẫn duy trì được mức hỗ trợ tốt trên mức 1.450 USD/oz trong bối cảnh cổ phiếu Mỹ tăng mạnh và đồng USD hồi phục.

Theo ông Afshin Nabavi, người đứng đầu MKS (Thụy Sĩ) SA, vàng sẽ bị kẹt trong khoảng 1.445-1.485 USD/oz nếu không có bất ngờ. Các nhà đầu tư nên theo dõi chặt chẽ các thông tin từ Brexit, sự bất ổn tại Hồng Kông, cuộc đàm phán thương mại giữa Trung Quốc và Mỹ vốn vẫn chưa được quyết định và các vấn đề chính trị khác.

Diễn biến cuộc đàm phán Mỹ - Trung tiếp tục là tâm điểm của tuần này, tác động không nhỏ tới giá vàng. Truyền thông Trung Quốc lạc quan về đàm phán thương mại Mỹ - Trung. Mỹ và Trung Quốc có thể sắp đạt được thỏa thuận giai đoạn 1 để giải quyết cuộc chiến thương mại đã diễn ra 16 tháng qua.

Theo Tân Hoa xã, hai bên được cho đã thảo luận về từng vấn đề trong số những mong muốn cốt lõi của mỗi bên. Các nội dung này nằm trong khuôn khổ giai đoạn một của một thỏa thuận thương mại bước đầu.

Trợ lý cấp cao của Nhà Trắng, Giám đốc Hội đồng Kinh tế quốc gia Larry Kudlow cho biết, thỏa thuận thương mại một phần giữa Mỹ và Trung Quốc có thể được ký kết ở cấp bộ trưởng, không phải giữa hai nhà lãnh đạo.

Ông Kudlow đã giúp tăng sự lạc quan trong những ngày gần đây khi thông báo các nỗ lực hoàn tất "giai đoạn một" của thỏa thuận thương mại đang đạt tiến bộ. Tuy nhiên, ông cho biết hiện thời điểm chính xác cho việc ký kết thỏa thuận vẫn chưa được quyết định.

Kieran Clancy, chuyên gia phân tích kinh tế của Capital Economics nhận định, bức tranh tổng thể cho thấy thị trường vàng sẽ ổn định vào cuối năm và đi xuống vào năm tới do Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tạm kết thúc chu kì hạ lãi suất và nhu cầu sử dụng vàng ở một số quốc gia chủ chốt đã giảm xuống.

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 41,25 - 41,47 triệu đồng/lượng, tăng 10 nghìn đồng/lượng ở chiều mua trong khi giảm 50 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 41,25 - 41,49 triệu đồng/lượng, tăng 10 nghìn đồng/lượng ở chiều mua trong khi giảm 50 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 41,27 - 41,45 triệu đồng/lượng, tăng 10 nghìn đồng/lượng ở chiều mua trong khi giảm 10 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 41,25 - 41,45 triệu đồng/lượng, giảm 10 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 41,07 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn 400 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.105 23.285 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.101 23.281 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.100 23.270 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.100 23.270 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.093 23..303 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.110 23.270 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.050
50.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.050
50.450
Vàng SJC 5c
50.050
50.470
Vàng nhẫn 9999
49.850
50.400
Vàng nữ trang 9999
49.500
50.250