Thị trường vàng 22/11: Vàng trong nước đi cùng chiều thế giới

10:42 | 22/11/2019

Giá vàng hôm nay giảm ngày thứ hai liên tiếp với mức điều chỉnh trong khoảng 50.000 – 150.000 đồng/lượng. Trên thị trường thế giới, vàng cũng quay lại đà giảm.

Thị trường vàng 21/11: Đứng vững trên mốc 41,5 triệu đồng/lượng
Thị trường vàng 20/11: Vàng trong nước tiếp đà tăng nhẹ

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 10h sáng nay (22/11) giá vàng giao ngay tăng 0,6 USD/oz (0,04%) lên mức 1464,5 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.461,9 - 1.475,2 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.464,6 USD/oz, tăng 1 USD/oz (0,07%). Quỹ giao dịch vàng lớn nhất thế giới SPDR Gold Trust đứng ngoài thị trường phiên thứ 3 liên tiếp, giữ nguyên lượng nắm giữ ở mức 891,79 tấn.

Giá vàng thế giới suy yếu khi có tin tức cho biết Trung Quốc đã đề xuất với các nhà đàm phán cao cấp của Mỹ về một vòng đàm phán mới. Điều này đã gợi lại hi vọng về thỏa thuận thương mại giữa hai cường quốc kinh tế hàng đầu thế giới.

Mặc dù vậy những thông tin về tiến trình đàm phán chưa rõ ràng nên tổn thất của vàng phần nào được hạn chế.

Hiện tại, kì hạn cho đợt áp thuế quan tiếp theo của Mỹ đối với hàng hóa Trung Quốc là ngày 15/12.

Ông Daniel Pavilonis, chiến lược gia thị trường cao cấp tại RJO Futures cho biết vàng có thể quay trở lại mức trung bình động 200 ngày ở 1.400 USD/oz.

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 41,32 - 41,55 triệu đồng/lượng, giảm 60 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 50 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 41,32 - 41,57 triệu đồng/lượng, giảm 60 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 50 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 41,30 - 41,48 triệu đồng/lượng, giảm 130 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 150 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 41,30 - 41,48 triệu đồng/lượng, giảm 130 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 150 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 41,02 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn 530 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
45.000
45.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
45.000
45.400
Vàng SJC 5c
45.000
45.420
Vàng nhẫn 9999
44.980
45.480
Vàng nữ trang 9999
44.600
45.400