Thị trường vàng 23/2: "Rón rén" phục hồi

09:37 | 23/02/2021

Mặc dù hồi phục trong vài phiên gần đây nhưng triển vọng ngắn hạn của vàng vẫn khá ảm đạm, khi các thông tin hỗ trợ không thực sự rõ ràng.

thi truong vang 232 ron ren phuc hoi Thị trường vàng ngày 22/2: Dù tăng trở lại, giá vàng được dự báo giảm trong ngắn hạn
thi truong vang 232 ron ren phuc hoi Ngày vía Thần tài: Nhiều người đặt mua vàng online để phòng, chống dịch COVID-19
thi truong vang 232 ron ren phuc hoi

Tính đến 9h sáng nay (23/2) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới tăng 2,6 USD/oz (+0,14%) so với cuối phiên trước, xuống mức 1.813,1 USD/oz; giao dịch trong phiên dao động quanh mức 1.784,6 - 1.814,6 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 4/2021 tăng 1 USD/oz (+0,06%) so với cuối phiên trước, niêm yết ở mức 1.809,4 USD/oz.

Chốt phiên hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay tăng 1,5%, trong khi giá vàng tương lai tháng 4 tăng 1,7%.

Theo các chuyên gia, giá vàng tăng trở lại khi thị trường dấy lên lo ngại về khả năng lạm phát cao hơn. Những lo ngại này vượt lên áp lức từ lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ đang ở mức cao. Cùng với đó, việc bạc xanh suy yếu cũng đã hỗ trợ giá vàng.

“Đồng bạc xanh hiện ở mức thấp và điều đó đang hỗ trợ vàng. Ngoài ra, lý do thực sự giúp giá vàng tăng trong dài hạn là khả năng lạm phát tăng”, chuyên gia phân tích Eugen Weinberg của Commerzbank nói.

Nhưng dù giá vàng đang "rón rén" phục hồi, các nhà phân tích đang cảnh báo rằng thị trường vẫn gặp rủi ro khi các quỹ đầu tư tiếp tục tăng đặt cược triển vọng giảm giá. Họ lưu ý rằng giá trị đặt cược tăng đối với vàng đã giảm xuống mức thấp nhất trong 15 tháng, sau khi giá kim loại quý này bị đẩy xuống mức thấp nhất 7 tháng.

“Các nhà đầu tư tiếp tục đặt cược giá vàng sẽ giảm, thanh lý các khoản mua dài hạn khi xu hướng tăng bị phá vỡ, trong bối cảnh đường cong lợi suất tiếp tục tăng mạnh và lãi suất thực đang tăng”, các nhà phân tích TD Securities nói.

Ở góc nhìn khác, Joe Foster, giám đốc danh mục đầu tư chiến lược của VanEck, viết trong một báo cáo mới đây rằng cuộc giằng co đang diễn ra giữa thị trường kim loại quý và trái phiếu là giữa quá trình hồi phục kinh tế và lạm phát.

Cùng với rủi ro lạm phát gia tăng là yếu tố thúc đẩy tăng giá lớn nhất đối với vàng, Foster nói thêm rằng rủi ro liên quan đến tăng trưởng thấp cũng có thể hỗ trợ giá vàng.

“Những rủi ro như vậy bao gồm: các vấn đề về nợ, chính sách tài khóa và tiền tệ triệt để hơn, sự chênh lệch thu nhập ngày càng trầm trọng và bất ổn xã hội", ông nói.

thi truong vang 232 ron ren phuc hoi

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 56,05 - 56,55 triệu đồng/lượng, tăng 250 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua vào và bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC đang được niêm yết ở mức 56,05 - 56,57 triệu đồng/lượng, tăng 250 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua vào và bán ra so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI được niêm yết tại Hà Nội ở mức 56,05 - 56,55 triệu đồng/lượng, tăng 200 nghìn đồng/lượng ở giá mua vào và tăng 150 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại TP.HCM, giá vàng DOJI được niêm yết ở mức 56,00 - 56,55 triệu đồng/lượng, tăng 150 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua - bán so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.560 22.790 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.590 22.790 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.574 22.794 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.570 22.770 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.590 22.770 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.590 22.770 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.592 22.805 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.564 22.794 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.590 22.770 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.610 22.770 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.800
60.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.800
60.500
Vàng SJC 5c
59.800
60.520
Vàng nhẫn 9999
51.600
52.300
Vàng nữ trang 9999
51.300
52.000