Thị trường vàng 25/6: Bạc xanh ép vàng lùi bước

09:17 | 25/06/2020

Mặc dù thăng hoa trong ngắn ngủi và rời khỏi đỉnh cao mới trước sức ép bạc xanh mạnh lên, nhưng các chuyên gia vẫn đặt niềm tin vào vàng trong dài hạn.

thi truong vang 256 bac xanh ep vang lui buoc Thị trường vàng 24/6: Xác lập đỉnh giá mới
thi truong vang 256 bac xanh ep vang lui buoc Thị trường vàng 23/6: Giá chạm mức cao nhất tháng
thi truong vang 256 bac xanh ep vang lui buoc

Đến 9h sáng nay (25/6), giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới tăng 1,8 USD/oz (0,1%) so với đóng cửa phiên gần nhất (4 giờ sáng nay theo giờ Việt Nam), chốt ở mức 1.763,1 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh các mức 1.753,5 - 1.779,7 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng tương lai tháng 8 trên sàn Comex giảm 2,8 USD (0,16%) so với cuối phiên trước, hiện đang ở mức 1.772,3 USD/oz.

Trong phiên giao dịch hôm qua, tại sàn London, vàng tương lai tháng 8 đã được giao dịch lên mức cao mới kể từ năm 2012, đạt mức 1796,10 USD/oz. Tuy nhiên, khoảnh khắc này là khá ngắn ngủi, bởi ngay sau đó áp lực chốt lời khiến vàng bắt đầu bị bán tháo mạnh. 

Theo các nhà phân tích, bán chốt lời không phải là nguyên nhân chính khiến giá vàng tụt khỏi đỉnh cao, mà thực tế là do đồng bạc xanh đang mạnh lên. Chốt phiên hôm qua, chỉ số đô la Mỹ tăng 0,6% trong ngày và đóng cửa ở mức 97.185. 

Mặc dù vàng đang bị bạc xanh "cản mũi", nhưng các chuyên gia vẫn đặt niềm tin vào kim loại quý này, bởi nó vẫn đang khẳng định được sức hút của mình khi vừa đạt đỉnh kể từ năm 2012, thêm vào đó, các nghiên cứu kỹ thuật vẫn chỉ báo rằng vàng sẽ thách thức ngưỡng 1.800 USD/oz vào cuối năm nay và còn duy trì xu hướng tăng giá trong dài hạn.

thi truong vang 256 bac xanh ep vang lui buoc

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 48,85 - 49,23 triệu đồng/lượng, giảm 10 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua và chiều bán so với cuối phiên gần nhất.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 48,85 - 49,25 triệu đồng/lượng, giảm 10 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua và chiều bán so với cuối phiên gần nhất.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng AVPL tại TP.HCM ở mức 48,85 - 49,10 triệu đồng/lượng, giảm 130 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và giảm 100 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cuối phiên gần nhất.

Tại Hà Nội, giá vàng AVPL của DOJI đang được niêm yết ở mức 48,85 - 49,10 triệu đồng/lượng, giảm 150 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và giảm 100 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cuối phiên gần nhất.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.046 23.276 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.077 23..289 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.090 23.270 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.120 23.250 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.950
56.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.950
56.400
Vàng SJC 5c
55.950
56.420
Vàng nhẫn 9999
53.600
54.100
Vàng nữ trang 9999
53.100
53.800