Thị trường vàng 26/5: Chính sách kích thích tài chính hỗ trợ giá vàng trong dài hạn

09:17 | 26/05/2020

Các nhà phân tích hàng hóa tại TD Securities lưu ý rằng, các yếu tố như chính sách kích thích tài chính và đồng đô la Mỹ sẽ tiếp tục hỗ trợ giá vàng trong dài hạn. 

thi truong vang 265 hoi phuc cung xu huong tang trong dai han Thị trường vàng 25/5: Vàng vẫn còn nhiều trợ lực trong dài hạn
thi truong vang 265 hoi phuc cung xu huong tang trong dai han Thị trường vàng 23/5: Vàng trong nước đi ngang trong phiên cuối tuần
thi truong vang 265 hoi phuc cung xu huong tang trong dai han

Tính đến 9 giờ sáng nay (26/5), giá vàng giao ngay trên thế giới tăng 7,2 USD/oz (0,33%) so với cuối phiên gần nhất, chốt ở mức 1.733,6 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh các mức 1.719 - 1.735,2 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng tương lai tháng 6 trên sàn Comex giảm 2,1 USD/oz (0,12%) so với cuối phiên trước, hiện đang ở mức 1.733,4 USD/oz.

Theo khảo sát mới đây, nhiều quỹ đã tăng mua vàng khiến giá vàng tăng, tuy nhiên khi tâm lý thị trường được cải thiện, dòng tiền "chảy" sang các kênh đầu tư khác như chứng khoán, khiến giá vàng khó bứt phá.

Các nhà phân tích hàng hóa tại TD Securities lưu ý rằng, các yếu tố như chính sách kích thích tài chính và đồng đô la Mỹ sẽ tiếp tục hỗ trợ giá vàng trong dài hạn. 

Ở khảo sát vừa được Reuters thực hiện, các chuyên gia cho rằng, giá vàng sẽ giữ trên 1.500 USD/oz trong năm nay và sẽ tăng khiêm tốn vào năm 2021 khi lãi suất thấp và yếu tố địa chính trị không chắc chắn.

thi truong vang 265 hoi phuc cung xu huong tang trong dai han

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM hiện đang ở mức 48,52 - 48,92 triệu đồng/lượng, tăng 20 nghìn đồng ở cả chiều mua và bán so với cuối phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 48,52 - 48,94 triệu đồng/lượng, tăng 20 nghìn đồng ở cả chiều mua và bán so với cuối phiên trước đó.

Giá vàng AVPL của DOJI tại TP. HCM đang được niêm yết ở mức 48,50 - 48,85 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng ở cả chiều mua vào và chiều bán ra so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, tại Hà Nội, giá vàng AVPL của DOJI đang được niêm yết ở mức 48,55 - 48,80 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng chiều mua vào và giữ nguyên giá bán so với cuối phiên trước đó.

 

P.L

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.070 23.280 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.100 23.280 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.103 23.283 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.090 23.260 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.095 23.265 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.094 23..304 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.100 23.260 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
49.930
50.350
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
49.930
50.330
Vàng SJC 5c
49.930
50.350
Vàng nhẫn 9999
49.550
50.080
Vàng nữ trang 9999
49.130
49.880