Thị trường vàng 9/12: Chuyên gia dự đoán vàng tăng giá trong dài hạn

10:32 | 09/12/2019

Nhiều chuyên gia cho rằng xu hướng tăng giá dài hạn của vàng vẫn còn bởi mặt hàng này được hỗ trợ bởi đà suy giảm tăng trưởng kinh tế toàn cầu, những chính sách nới lỏng tiền tệ và căng thẳng Mỹ-Trung còn tiềm ẩn nhiều rủi ro.

Thị trường vàng 7/12: Lao dốc không phanh trong phiên cuối tuần
Thị trường vàng 6/12: Đi ngang
Thị trường vàng 5/12: Biến động khó lường

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 10h sáng nay (9/12) giá vàng giao ngay giảm 0,1 USD/oz (0,01%) xuống mức 1459,7 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.458,4 - 1.462,4 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.463,8 USD/oz, giảm 1,3 USD/oz (0,09%).

Giá vàng thế giới tiếp tục chịu áp lực giảm chủ yếu do trái phiếu Mỹ và đồng USD tăng lên.

Lợi suất trái phiếu Mỹ tăng lên mức cao nhất trong nhiều tuần qua sau khi giới đầu tư đón nhận những tín hiệu tích cực trong quan hệ thương mại Mỹ-Trung. Đại diện 2 cường quốc kinh tế sẽ gặp nhau tại Washington trong tháng 10.

Căng thẳng thương mại Trung-Mỹ đã giảm bớt sau khi Trung Quốc thông báo đề nghị mua thêm các sản phẩm nông nghiệp của Mỹ để đổi lấy việc trì hoãn thuế quan. Bắc Kinh cũng yêu cầu nới lỏng lệnh cấm cung cấp đối với Huawei. Đây là một biện pháp được xem là để đối phó với cuộc chiến thương mại.

Bên cạnh đó, trong một diễn biến mới nhất, Trung Quốc công bố miễn thuế bổ sung 25% với 16 loại mặt hàng của Mỹ (gồm: dược phẩm, thức ăn cho cá, thuốc trừ sâu dầu bôi trơn…) cho dù vẫn duy trì đánh thuế lên một số mặt hàng quan trọng như đậu tương và thịt lợn. Bộ Tài chính Trung Quốc cũng thông báo sẽ có thêm các đợt miễn giảm thuế mới. 
 
Đồng USD tăng trong bối cảnh giới đầu tư kỳ vọng Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) sẽ cắt giảm lãi suất trong phiên họp ngày 12/9 nhằm đối phó với những nguy cơ suy giảm kinh tế của khu vực này. Theo giới quan sát, ECB có thể sẽ tiếp tục giảm lãi suất tiền gửi xuống mức âm và có khả năng nối lại chương trình “nới lỏng định lượng” trị giá nhiều tỷ euro.

Tuy nhiên, nhiều chuyên gia cho rằng xu hướng tăng giá dài hạn của vàng vẫn còn bởi mặt hàng này được hỗ trợ bởi đà suy giảm tăng trưởng kinh tế toàn cầu, những chính sách nới lỏng tiền tệ và căng thẳng Mỹ-Trung còn tiềm ẩn nhiều rủi ro.

Citigroup thậm chí còn dự báo giá vàng có thể lập kỉ lục 2.000 USD/oz trong 2 năm tới khi tăng trưởng kinh tế của Mỹ suy yếu, Cục Dự trữ liên bang Mỹ (Fed) hạ lãi suất và ngân hàng trung ương các nước đẩy mạnh mua vàng.

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 41,20 - 41,42 triệu đồng/lượng, giảm 20 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 30 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 41,20 - 41,44 triệu đồng/lượng, giảm 20 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 30 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 41,25 - 41,40 triệu đồng/lượng, không đổi so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 41,23 - 41,38 triệu đồng/lượng, giảm 20 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 40,88 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn 550 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950