Thị trường vàng ngày 2/4: Phục hồi mạnh mẽ

09:15 | 02/04/2021

Theo các chuyên gia, bạc xanh và lợi suất trái phiếu suy yếu cùng với các chỉ báo kỹ thuật đều cho thấy giá vàng đang có xu hướng phục hồi.

thi truong vang ngay 24 tin hieu phuc hoi manh me Thị trường vàng ngày 1/4: Sau quý giảm tồi tệ, vàng có cơ hội thoát đáy
thi truong vang ngay 24 tin hieu phuc hoi manh me Thị trường vàng 31/3: Tiếp tục "lao dốc không phanh"

thi truong vang ngay 24 tin hieu phuc hoi manh me

Tính đến 9h sáng nay (2/4) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới tăng 21,5 USD/oz (+1,26%) so với cuối phiên trước, lên mức 1.730,3 USD/oz; giao dịch trong phiên dao động quanh mức 1.710,4 - 1.731,8 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 6/2021 tăng 14,7 USD/oz (+0,86%) so với cuối phiên trước, niêm yết ở mức 1.730,3 USD/oz.

Kết thúc phiên giao dịch ngày thứ Năm (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay tăng 1,2%, trong khi giá vàng tương lai tăng 0,7%.

Đây là phiên thứ 2 liên tiếp vàng tăng giá khi lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ và đồng bạc xanh tiếp tục giảm. Với dữ liệu việc làm ảm đạm của Mỹ đã làm mờ nhạt triển vọng phục hồi kinh tế, qua đó làm tăng sức hấp dẫn của kim loại trú ẩn an toàn.

“Số người nộp đơn xin trợ cấp thất nghiệp tăng cao hơn dự báo cho thấy kinh tế phục hồi chậm hơn và có thể dẫn đến nhiều kích thích hơn”, Phillip Streible, giám đốc chiến lược thị trường tại Blue Line Futures nói và cho rằng, đà suy yếu của đồng USD và lợi suất đang hỗ trợ giá vàng.

Chỉ số bạc xanh đã xuống dưới mức tăng quan trọng là 93 điểm, trong khi đó, lợi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 10 năm của Mỹ cũng giảm xuống 1,68% so với mức cao nhất trong tuần là 1,77%.

“Giá vàng đã tạo đáy. Khi đà giảm của đồng bạc xanh quay trở lại, điều này có thể sẽ trùng hợp với kì vọng lạm phát tăng ở Mỹ”, Ed Moya, nhà phân tích thị trường Hoa Kỳ tại sàn môi giới trực tuyến OANDA, nhận định.

Dưới góc nhìn của các chuyên gia phân tích kỹ thuật, giá vàng đã ở trong tình trạng quá bán và không thấy bất kỳ dấu hiệu nào về khả năng phục hồi ở những phiên gần đây. Tuy nhiên, tính đến cuối ngày hôm qua, dựa trên biểu đồ kỹ thuật, các chuyên gia nói rằng họ có thể xác định không chỉ mô hình nến Nhật Bản mà còn các chỉ báo kỹ thuật khác cho thấy thị trường đang kết thúc đợt điều chỉnh và bắt đầu chuyển sang một đợt tăng giá mới, dù chưa thể xác định đó là một động thái dài hạn hay chỉ là một sự đảo chiều ngắn hạn.

Hầu hết các thị trường sẽ tạm đóng cửa trong ngày hôm nay, 2/4, để nghỉ lễ Thứ Sáu Tuần Thánh (Good Friday).

thi truong vang ngay 24 tin hieu phuc hoi manh me

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 54,70 - 55,10 triệu đồng/lượng, tăng 200 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC đang được niêm yết ở mức 54,70 - 55,12 triệu đồng/lượng, tăng 200 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại Hà Nội và TP. HCM cùng niêm yết ở mức 54,70 - 55,10 triệu đồng/lượng, tăng 250 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 150 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.910 23.140 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.940 23.140 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.929 23.139 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.970 23.130 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.940 23.120 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.940 23.120 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.939 23.151 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.930 23.130 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.940 23.120 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.960 23.120 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.170
56.540
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.170
56.520
Vàng SJC 5c
56.170
56.540
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900