Thị trường vàng sáng 11/1: Tăng do dự báo lạm phát tiếp tục cao hơn

09:22 | 11/01/2022

Sáng nay, giá vàng tăng nhẹ và dao động quanh mức 1.800 USD/oz trong khi thị trường chờ đợi số liệu chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 12 của Mỹ sắp được công bố.

thi truong vang sang 111 tang do du bao lam phat tiep tuc cao hon Thị trường vàng ngày 10/1: Giảm nhẹ trước thông tin tốt xấu đan xen
thi truong vang sang 111 tang do du bao lam phat tiep tuc cao hon Thị trường vàng ngày 7/1: Giá vàng xuống mức thấp nhất hai tuần
thi truong vang sang 111 tang do du bao lam phat tiep tuc cao hon

Tính đến 9h sáng nay theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới tăng 3,1 USD/oz (+0,17%) so với cuối phiên trước, lên mức 1.804,7 USD/oz, giao dịch đang dao động trong khoảng 1.789,8 - 1.807 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 2/2022 tăng 5,4 USD/oz (+0,3%), hiện giao dịch ở quanh mức 1.804,2 USD/oz.

Chốt phiên hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay tăng 0,3% trong khi giá vàng tương lai tăng 0,2%.

"Giá vàng tăng và dao động quanh mốc quan trọng 1.800 USD/oz dù lợi suất trái phiếu tăng, cho thấy thị trường đang xem xét các yếu tố khác như lạm phát và căng thẳng địa chính trị", chuyên gia phân tích Ole Hansen của Saxo Bank nhận định và nói thêm rằng: “Đà giảm điểm của chứng khoán cũng có khả năng tạo thêm hỗ trợ cho thị trường kim loại quý”, đồng thời lưu ý rằng lợi suất trái phiếu cùng với chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Mỹ công bố vào ngày mai sẽ là trọng tâm trong tuần này.

Theo thăm dò mới đây, các chuyên gia kinh tế dự báo CPI sẽ tăng từ 4,9% so với cùng kỳ trong tháng 11 lên 5,4% trong tháng 12, điều này có thể thúc đẩy ý định nâng lãi suất sớm hơn dự kiến của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

Ở thông tin khác, Goldman Sachs dự kiến ​​Fed sẽ nâng lãi suất 4 lần trong năm nay và bắt đầu quá trình giảm quy mô bảng cân đối kế toán ngay sau tháng 7. Ngân hàng này trước đó đã dự đoán Fed sẽ tăng lãi suất vào tháng 3, tháng 6 và tháng 9, giờ dự kiến ​​sẽ có thêm một đợt tăng nữa vào tháng 12.

Trong dài hạn, có rất nhiều dự báo trái ngược nhau khi nói đến biến động của giá vàng trong năm 2022.

Mới đây, RBC Capital Markets đã đưa ra hai kịch bản đối với vàng. Theo đó, giá vàng có thể đạt mức cao nhất với giá trung bình trên 2.024 USD/oz và mức thấp nhất ước tính ở 1.576 USD/oz. Hai kịch bản này dựa trên hai yếu tố là sự phát triển của dịch bệnh COVID-19 và hiệu suất đầu tư trên thị trường chứng khoán.

thi truong vang sang 111 tang do du bao lam phat tiep tuc cao hon

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 61,02 - 61,67 triệu đồng/lượng, tăng 120 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 170 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 61,02 - 61,69 triệu đồng/lượng, tăng 120 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 170 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP.HCM niêm yết ở mức 60,80 - 61,50 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội giá vàng DOJI đang cùng niêm yết ở mức 60,85 - 61,50 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.550 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.580 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.596 22.896 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.640 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.860 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.605 22.892 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.645 22.930 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.620 22.820 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.660 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.100
61.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.100
61.700
Vàng SJC 5c
61.100
61.720
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.950