Thị trường vàng sáng 25/1: Điều chỉnh sau phiên tăng

09:21 | 25/01/2022

Sáng nay, giá vàng điều chỉnh sau khi tăng trong phiên hôm qua trong bối cảnh lo lắng về căng thẳng địa chính trị gia tăng.

thi truong vang sang 251 dieu chinh sau phien tang Thị trường vàng sáng 24/1: Dao động nhẹ
thi truong vang sang 251 dieu chinh sau phien tang Giá vàng tuần tới: Kỳ vọng tăng giá
thi truong vang sang 251 dieu chinh sau phien tang

Tính đến 9h sáng nay theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới giảm 3,3 USD/oz (-0,18%) so với cuối phiên trước xuống mức 1.835,5 USD/oz, giao dịch đang dao động trong khoảng 1.828,7 - 1.845,2 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 2/2022 giảm 1 USD/oz (-0,05%), hiện giao dịch ở quanh mức 1.840,7 USD/oz.

Chốt phiên hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay tăng 0,4% trong khi giá vàng tương lai tăng 0,5%.

Một số dấu hiệu cho thấy các nhà đầu tư đang đổ xô vào kim loại quý, đó là quỹ giao dịch vàng lớn hôm cuối tuần trước đã mua mạnh vàng dự trữ. Dựa trên dữ liệu do SPDR Gold Shares cung cấp, đã có 27,6 tấn vàng được mua vào hôm thứ Sáu.

Tâm lý thị trường cũng đang thay đổi, được thúc đẩy bởi quan điểm Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) diều hâu hơn và căng thẳng địa chính trị gia tăng, khiến kim loại quý một lần nữa chạm mức cao nhất trong 2 tháng vào thứ Hai.

"Giá vàng đã diễn biến tốt, nhất là sau hôm thứ Sáu khi các quỹ giao dịch vàng tăng lượng mua", chuyên gia phân tích thị trường cấp cao Edward Moya của OANDA nói và thêm rằng các rủi ro địa chính trị cũng có thể sẽ nắn dòng tiền đến kênh trú ẩn an toàn và giúp vàng sớm vượt lên trên mức 1.850 USD/oz.

Mọi sự tập trung đang đổ dồn vào thông báo chính sách của Fed vào thứ Tư tuần này. Các thị trường đang dự báo ngân hàng trung ương này sẽ tăng lãi suất vào tháng Ba, đồng thời hy vọng sẽ minh định được thời điểm Fed điều chỉnh bảng cân đối kế toán.

"Thị trường kỳ vọng quyết sách của Fed được đưa ra sau cuộc họp tháng Một sẽ chuyển sang trạng thái diều hâu hơn. Phát biểu mới nhất của Chủ tịch Powell đưa ra chỉ báo rằng để Fed tiến tới quyết định điều chỉnh bảng cân đối kế toán có thể sẽ phải mất hai, ba hoặc bốn cuộc họp nữa", Moya nói.

"Sự xoay trục chính sách của Fed hiện tại đã chứng tỏ tình hình thực tế có thể khác với các dự báo tăng trưởng của họ, và điều đó khiến nhiều người lo lắng", ông nói thêm.

Ngoài ra, căng thẳng địa chính trị gia tăng giữa Nga và Ukraine đang gây thêm bất ổn cho một thị trường vốn đã rất thận trọng.

Giám đốc phân tích thị trường Michael Hewson của CMC Markets cho rằng các quyết định của Fed không có khả năng tác động lớn đến vàng ở thời điểm hiện tại, “bởi vì thị trường lo ngại nhiều hơn về những gì đang diễn ra ở Đông Âu”, đặc biệt là khi xem xét khả năng nâng lãi suất vào tháng 3/2022 đã rất gần với dự đoán.

thi truong vang sang 251 dieu chinh sau phien tang

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 61,70 - 62,350 triệu đồng/lượng, tăng 250 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 300 nghìn đồng/lượng ở giá bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 61,70 - 62,370 triệu đồng/lượng, tăng 250 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 300 nghìn đồng/lượng ở giá bán ra so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP.HCM niêm yết ở mức 61,40 - 62,10 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội giá vàng DOJI đang cùng niêm yết ở mức 61,40 - 62,05 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.230 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.955 23.235 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.935 23.235 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.935 23.230 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.980 23.190 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.970 23.190 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.952 23.352 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.952 23.238 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.970 23.250 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.000 23.190 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.500
69.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.500
69.500
Vàng SJC 5c
68.500
69.520
Vàng nhẫn 9999
54.200
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.900
54.700