Thu 2.031 tỷ đồng từ thoái vốn Nhà nước tại doanh nghiệp

15:27 | 17/12/2020

Cục Tài chính doanh nghiệp (Bộ Tài chính) cho biết, trong 11 tháng năm 2020, các doanh nghiệp đã thoái số vốn 979 tỷ đồng, thu về 2.031 tỷ đồng từ thoái vốn Nhà nước tại các doanh nghiệp.

thu 2031 ty dong tu thoai von nha nuoc tai doanh nghiep
Hình minh họa

Cụ thể, trong tháng 11/2020, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam thoái vốn tại 1 doanh nghiệp với giá trị 1,6 tỷ đồng, thu về 2,9 tỷ đồng; Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC) thoái vốn tại Công ty CP Chăn nuôi Tiền Giang với giá trị 49,8 tỷ đồng, thu về 105,3 tỷ đồng; Thoái vốn nhà nước tại Công ty CP Công trình đô thị Nam Định với giá trị 2,7 tỷ đồng, thu về 4,4 tỷ đồng.

Lũy kế từ năm 2016 đến tháng 11/2020, đã thoái 25.749 tỷ đồng, thu về 173.103 tỷ đồng từ thoái vốn Nhà nước tại các doanh nghiệp.

Trong đó, thoái vốn Nhà nước tại 103 đơn vị thuộc Quyết định số 1232/QĐ-TTg ngày 17/8/2017 của Thủ tướng Chính phủ với giá trị 4.966 tỷ đồng vốn Nhà nước, thu về 9.647 tỷ đồng - đạt 30% về số lượng và 8% về giá trị so với kế hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Thoái vốn nhà nước tại các doanh nghiệp ngoài danh mục theo Quyết định số 1232/QĐ-TTg với giá trị 3.785 tỷ đồng vốn Nhà nước, thu về 110.392 tỷ đồng (bao gồm khoản thoái 3.436 tỷ đồng, thu về 109.965 tỷ đồng tại Sabeco).

Các Tập đoàn, Tổng công ty Nhà nước thực hiện thoái 16.996 tỷ đồng, thu về 53.063 tỷ đồng.

Đối với công tác cổ phần hóa, trong 11 tháng năm 2020, Cục Tài chính doanh nghiệp nhận được báo cáo phê duyệt phương án cổ phần hóa của 7 doanh nghiệp, trong đó có 1 doanh nghiệp thuộc kế hoạch cổ phần hóa theo Quyết định số 26/2019/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ là Công ty TNHHMTV Giống gia súc Hải Dương; Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp đã hoàn thành công bố giá trị doanh nghiệp của 1 Tổng công ty là Công ty mẹ - Tổng công ty Phát điện 2 (EVENGENCO2).

Lũy kế giai đoạn 2016 đến tháng 11/2020, đã có 178 doanh nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án cổ phần hóa với tổng giá trị doanh nghiệp là 443.503 tỷ đồng, trong đó giá trị vốn Nhà nước là 207.116 tỷ đồng.

Tuy nhiên, trong 178 doanh nghiệp đã cổ phần hóa chỉ có 37/128 doanh nghiệp cổ phần hóa thuộc danh mục cổ phần hóa theo công văn số 991/TTg-ĐMDN và Quyết định số 26/2019/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đạt 28% kế hoạch. Số doanh nghiệp còn phải thực hiện cổ phần hóa theo kế hoạch trong tháng 12/2020 là 91 doanh nghiệp, trong đó triển khai xác định và công bố giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa là 90 doanh nghiệp.

Như vậy, tiến độ cổ phần hóa các doanh nghiệp còn chậm, những đơn vị còn nhiều doanh nghiệp thuộc danh sách phải thực hiện cổ phần hóa trong năm 2020 bao gồm: TP. Hà Nội cổ phần hóa 13 doanh nghiệp (4 Tổng công ty), chiếm 14% kế hoạch; TP. Hồ Chí Minh cổ phần hóa 38 doanh nghiệp (11 Tổng công ty), chiếm 40% kế hoạch; Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp cổ phần hóa 6 doanh nghiệp (3 Tập đoàn, 3 Tổng công ty); Bộ Công Thương cổ phần hóa 4 doanh nghiệp (3 Tổng công ty, trong đó đã công bố giá trị 1 Tổng công ty); Bộ Xây dựng cổ phần hóa 2 Tổng công ty.

Về tình hình sử dụng nguồn thu từ cổ phần hóa, thoái vốn Nhà nước, theo Nghị quyết số 26/2016/QH14 ngày 10/11/2016 của Quốc hội thì trong giai đoạn 2016-2020, nguồn thu từ cổ phần hóa nộp về ngân sách Nhà nước để phục vụ đầu tư trung và dài hạn là 250.000 tỷ đồng. Trong 11 tháng năm 2020, đã chuyển 12.300 tỷ đồng từ Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp vào ngân sách Nhà nước.

Lũy kế từ năm 2016 đến tháng 11/2020, đã chuyển 217.300 tỷ đồng từ Quỹ vào ngân sách Nhà nước (chiếm 87% kế hoạch), năm 2020 còn phải chuyển 32.700 tỷ đồng từ Quỹ vào ngân sách Nhà nước.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.890 23.100 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.905 23.105 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.874 23.114 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.880 23.090 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.910 23.090 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.910 23.090 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.908 23.120 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.900 23.100 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.920 23.100 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.300
Vàng SJC 5c
55.900
56.320
Vàng nhẫn 9999
53.600
54.200
Vàng nữ trang 9999
53.300
54.000