Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc: Kỳ vọng Đại hội thổi luồng gió mới, niềm tin mới

10:51 | 11/11/2020

Chiều 10/11, tiếp tục kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XIV, các đại biểu Quốc hội thảo luận ở tổ về các dự thảo Văn kiện trình Đại hội XIII của Đảng.

thu tuong nguyen xuan phuc ky vong dai hoi thoi luong gio moi niem tin moi
Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc phát biểu tại phiên thảo luận tổ chiều 10/11. Ảnh: VGP/Nhật Bắc
Phát biểu tại phiên họp tổ, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã nhấn mạnh về thể chế; đổi mới trong đường lối, chính sách; ứng dụng khoa học, công nghệ; đổi mới, sáng tạo và trọng dụng nhân tài là những yếu tố quan trọng trong giai đoạn phát triển mới của đất nước.

"Mục tiêu đến năm 2045 nước ta trở thành nước phát triển, có thu nhập cao. Nhưng mục tiêu này không đơn giản nếu ta không có ý chí, quyết tâm. Mục tiêu cao như vậy, tăng trưởng cao như vậy thì tính khả thi thế nào? Ta không còn những vùng rừng núi chưa khai thác; nhưng còn rất nhiều tiềm lực quan trọng về văn hóa xã hội, khoa học công nghệ. Về các đột phá chiến lược, không thể tách rời vai trò của khoa học công nghệ, vì như thế ta sẽ lạc hậu", Thủ tướng phân tích.

Do đó, Thủ tướng cho rằng, những công nghệ về 5G, thương mại số, chính phủ số... nước ta phải làm nhanh, bởi nhiều nước đã phát triển xa. "Cho nên tôi kỳ vọng là những cách làm của chúng ta phải đổi mới hơn nữa, chứ không phải là làm việc kiểu cũ, thông tin, quyết sách lạc hậu, không kịp thời", Thủ tướng nhấn mạnh.

Cũng theo Thủ tướng, nhiệm kỳ tới rất quan trọng và phức tạp, khó khăn với tình hình chính trị quốc tế, biến đổi khí hậu. Phải có chiến lược để giảm thiểu thiệt hại do tác động của biến đổi khí hậu bởi Việt Nam là nước bị ảnh hưởng lớn. Về chính trị, Việt Nam phải "chèo lái con thuyền" trong quan hệ hợp tác, quan hệ quốc tế.

thu tuong nguyen xuan phuc ky vong dai hoi thoi luong gio moi niem tin moi
Ảnh: VGP/Nhật Bắc

Theo Thủ tướng, nước ta phát triển đồng đều trên các lĩnh vực, nhưng những tỉnh trọng điểm, những thành phố động lực cần có những đóng góp quan trọng. Đây là phương pháp tiếp cận vấn đề để nước ta phát triển hài hòa."Đại hội lần này hy vọng thổi luồng gió mới, có một niềm tin mới phát triển thịnh vượng, giàu có, để tất cả nhân dân được hưởng thụ. Đó chính là định hướng xã hội chủ nghĩa quan trọng để phát triển. Việt Nam tập trung giảm 3% người nghèo, đặc biệt ở những vùng xa, vùng sâu, vùng khó khăn. Bên cạnh đó, những vùng có nhiều điều kiện phải làm tiền đề trong phát triển, tạo của cải vật chất, tạo ra những cực tăng trưởng rất quan trọng", Thủ tướng kỳ vọng.

Cũng theo Thủ tướng, trong nhiệm kỳ này, Việt Nam phải đổi mới mạnh mẽ trong cách làm. Người tài, người giỏi, người đứng đầu bộ máy tốt phải được trọng dụng.

"Thu hút nguồn lực, quan trọng nhất là nguồn lực con người. Khâu đôn đốc, kiểm tra, sự nghiêm túc trong thực hiện quan trọng không kém. Thái độ nghiêm túc thì đất nước mới phát triển, người dân mới có niềm tin được", Thủ tướng nhấn mạnh.

Nguồn: baochinhphu.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.825 23.045 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.842 23.054 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.827 23.047 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.550
57.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.550
57.150
Vàng SJC 5c
56.550
57.170
Vàng nhẫn 9999
52.550
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.150
52.850