TP.HCM chủ động chuẩn bị hàng hóa, thịt lợn

08:55 | 09/03/2020

Sở Công thương TP. HCM vừa trình UBND thành phố kế hoạch thực hiện cung cầu thị trường hàng hóa, các mặt hàng thịt lợn trong bối cảnh có nhiều yếu tố khó lường trước tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp.

Thủ tướng yêu cầu bảo đảm nguồn cung hàng hóa, nhu yếu phẩm phục vụ người dân
Truy xuất nguồn gốc hàng hóa: Tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

Theo đó, Sở Công thương quán triệt, triển khai hiệu quả Chương trình Bình ổn thị trường; đôn đốc doanh nghiệp tiếp tục chủ động nguồn hàng, đẩy mạnh cung ứng thịt lợn, đồng thời xử lý kịp thời các thông tin sai lệch về thị trường thịt lợn. Bên cạnh đó, sở cũng tổ chức kích cầu các mặt hàng thay thế: thịt gia cầm, rau củ quả... Hiện các doanh nghiệp bình ổn thị trường thịt gia cầm như San Hà, Ba Huân... đều đã xây dựng phương án tăng nguồn cung, tăng cường nhập khẩu thịt lợn.

Ngoài ra, ngành công thương TP.HCM cũng khuyến khích tiêu dùng thịt lợn đông lạnh, tăng cường cung ứng thịt đông lạnh phục vụ chế biến thức ăn làm sẵn, thực phấm chế biến...

Sản lượng hàng đông lạnh nhập khẩu gia tăng đã góp phần ổn định thị trường thời gian qua

Trước đó, ngày 5/3, báo cáo UBND TP.HCM, Sở Công thương TP.HCM cho biết, giá lợn hơi khu vực TP.HCM và các tỉnh, thành lân cận hiện dao động ở mức 72.000 - 76.000 đồng/kg, tăng 2.000 - 3.000 đồng/kg so với thời điểm ngày 1/3; thấp hơn khu vực miền Bắc từ 4.000 - 8.000 đồng/kg. Nguyên nhân do tình hình dịch tả lợn châu Phi tiếp tục diễn biến phức tạp, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động chăn nuôi, tái đàn, chi phí chống dịch... Hoạt động xuất khẩu thịt lợn sang Trung Quốc đang dần trở lại bình thường, tác động đến nguồn cung cho nhu cầu trong nước.

Ghi nhận của Sở Công thương TP.HCM, tại các chợ đầu mối, lượng hàng về chợ ổn định, duy trì ở mức 6.700 - 6.800 con/đêm; trong đó chợ đầu mối Hóc Môn từ 3.900 - 4.100 con/đêm (đêm 4/5: 4.084 con); chợ đầu mối Bình Điền từ 2.600 - 2.700 con/đêm (đêm 4/5: 2.698 con). Giá thịt lợn ổn định từ Tết đến nay, duy trì ở mức 92.000 - 105.000 đồng/kg tùy loại.

Riêng doanh nghiệp bình ổn thị trường tiếp tục cung ứng theo giá bán do Sở Tài chính TP.HCM công bố; đảm bảo sản lượng theo kế hoạch UBND TP.HCM giao; đồng thời tổ chức nhiều chương trình khuyến mại, giảm giá (tùy ngày, tùy mặt hàng).

Sở Công thương TP.HCM cũng cho biết, sản lượng tiêu thụ toàn thị trường đang phục hồi so với thời điểm quý IV/2019 do tâm lý người dân đã bớt lo ngại đối với dịch tả lợn châu Phi. Trong đó, kênh phân phối hiện đại có sức tiêu thụ tăng nhanh hơn kênh chợ truyền thống. Riêng sản lượng tiêu thụ tại hệ thống điểm bán hàng bình ổn thị trường như Saigon Co.op, Satra, Vissan... tăng do giá cả ổn định, đảm bảo chất lượng, có truy xuất nguồn gốc.

Theo Sở Công thương TP.HCM, hiện tại, có 24 quốc gia, vùng lãnh thổ có đủ điều kiện xuất khẩu thịt và sản phẩm từ thịt vào Việt Nam gồm: Úc,  Bỉ, Braxin, Canada, Đan Mạch, Pháp, Đức, Hungary, Ấn Độ, Ai-Len, Ý, Nhật Bản, Hàn Quốc, Lithuania, Malaysia, Hà Lan, New Zealand, Tây Ban Nha, Ba Lan, Hoa Kỳ, Nga và Mexico. Tất cả các sản phẩm từ động vật trên cạn (trong đó có thịt lợn) trước khi nhập khẩu vào Việt Nam đều phải thực hiện thủ tục kiểm dịch động vật. Cục Thú y - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thực hiện thủ tục này.

“Do thói quen người tiêu dùng vẫn còn ưa thích sử dụng thịt nóng, nên hiện nay thịt heo đông lạnh cung ứng trực tiếp cho người tiêu dùng vẫn còn hạn chế; chủ yếu cung ứng cho hoạt động sản xuất thực phẩm chế biến, nhà hàng, bếp ăn... Tuy nhiên, sản lượng hàng đông lạnh nhập khẩu gia tăng đã góp phần ổn định thị trường thời gian qua, cần được khuyến khích sử dụng trong thời gian tới”, bà Nguyễn Huỳnh Trang - Phó giám đốc Sở Công thương nhận định.

Ngọc Hậu

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.040 23.250 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.060 23.240 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.020 23.250 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.060 23.235 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.050 23.230 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.050 23.230 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.062 23.277 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.051 23.251 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.050 23.230 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.070 23.220 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.150
55.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.150
55.600
Vàng SJC 5c
55.150
55.620
Vàng nhẫn 9999
53.300
53.800
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.500