TP.HCM: Đề xuất hỗ trợ hơn 863 tỷ đồng cho hộ kinh doanh và người lao động mất việc

14:51 | 13/05/2020

Ông Lê Minh Tấn, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội TP.HCM đề xuất UBND TP.HCM hỗ trợ hơn 863 tỷ đồng cho hộ kinh doanh (doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm) và người lao động không có giao kết hợp đồng lao động nhưng mất việc do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19.

Theo đó, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội TP.HCM đề xuất hỗ trợ cho 3.808 hộ kinh doanh mức 1 triệu đồng/hộ/tháng, chi theo hằng tháng tùy theo tình hình thực tế của diễn biến dịch nhưng tối đa không quá 3 tháng, thời gian áp dụng từ tháng 4-6/2020. Kinh phí dự toán hơn 11,4 tỷ đồng.

tphcm se ho tro hon 863 ty dong cho ho kinh doanh va nguoi lao dong mat viec
Ảnh minh họa

Đối với người lao động không có giao kết hợp đồng lao động bị mất việc làm găp khó khăn do đại dịch Covid-19 (tính tới ngày 10/5), Sở Lao động - Thương binh và Xã hội TP.HCM đề xuất hỗ trợ 284.098 người, mức hỗ trợ 1 triệu đồng/người/tháng, chi theo hằng tháng tùy theo tình hình thực tế của diễn biển dịch nhưng tối đa không quá 3 tháng, thời gian áp dụng từ tháng 4-6/2020. Kinh phí dự toán là 852,2 tỷ đồng.

Theo lãnh đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội TP.HCM, mặc dù tình hình dịch Covid-19 đã được kiểm soát tốt, các cơ sở sàn xuất, kinh doanh, thương mại, dịch vụ trên địa bàn thành phố đã được phép mở lại và bỏ quy định giãn cách. Tuy nhiên, diễn biến dịch trên thế giới vẫn rất phức tạp, nhóm lao động không có giao kết hợp đồng lao động bị mất việc làm trên địa bàn thành phố vẫn đang chịu ảnh hưởng nặng do đại dịch Covid-19, gặp rất nhiều khó khăn trong cuộc sống.

Người được hỗ trợ là lao động có cư trú hợp pháp tại địa phương, mất việc làm và không có thu nhập hoặc có thu nhập thấp hơn mức chuẩn cận nghèo thành phố quy định tại Quyết định số 07/2019 của UBND TP.HCM.

Đây là những lao động thuộc lĩnh vực phi nông nghiệp, làm những công việc như bán hàng rong, buôn bán nhỏ lẻ không có địa điểm cố định; thu gom rác, phế liệu; bốc vác, vận chuyên hàng hóa;  lái xe mô tô 2 bánh chở khách, xe xích lô chở khách; tự làm hoặc làm việc tại các hộ kinh doanh trong lĩnh vực ăn uống, lưu trú, du lịch, chăm sóc sức khỏe.

Lãnh đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội TP.HCM đề xuất toàn bộ kinh phí được trích từ ngân sách thành phố. Chủ tịch UBND quận, huyện chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí được bổ sung theo quy định.

Ngọc Hậu

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250