TP.HCM: Ngân hàng tăng cường kiểm tra các bàn thu đổi ngoại tệ

14:25 | 21/10/2022

Ngân hàng Nhà nước (NHNN) chi nhánh TP.HCM vừa có văn bản yêu cầu các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên địa bàn thực hiện nghiêm túc các quy định về ngoại hối sau khi NHNN Việt Nam nới biên độ tỷ giá giao ngay USD/VND từ +3% lên +5%.    

tphcm ngan hang tang cuong kiem tra cac ban thu doi ngoai te
Các tổ chức tín dụng ở TP.HCM triển khai chính sách nới rộng biên độ mua bán tỷ giá giao ngay USD/VND gặp khó khăn liên hệ với NHNN chi nhánh TP.HCM để được hướng dẫn - Ảnh: Đ.H

Theo đó, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên địa bàn TP.HCM, chấp hành nghiêm các quy định về thanh toán, chuyển tiền xuyên biên giới. Đảm bảo đúng quy định an toàn và hạn chế rủi ro liên quan, tuân thủ quy định của pháp luật trong hoạt động thanh toán, chuyển tiền xuyên biên giới.

Trong quá trình triển khai, các tổ chức tín dụng tiếp tục thực hiện việc kinh doanh mua, bán ngoại tệ phù hợp với quy định về quản lý ngoại hối. Đảm bảo niêm yết tỷ giá công khai, minh bạch và phù hợp với biên độ tỷ giá giao ngay USD/VND do NHNN Việt Nam mới điều chỉnh từ +3% lên +5% theo quy định hiện hành.

NHNN chi nhánh TP.HCM đánh giá, việc điều chỉnh biên độ tỷ giá giao ngay USD/VND từ mức + 3% lên mức + 5% từ ngày 17/10 nhằm phù hợp xu hướng khách quan từ các yếu tố tác động của thị trường tài chính quốc tế, đảm bảo quan hệ cung cầu ngoại tệ, để ổn định thị trường và hỗ trợ phục hồi tăng trưởng kinh tế.

Đối với tổ chức tín dụng ủy quyền cho tổ chức làm đại lý thu đổi ngoại tệ, chi, trả ngoại tệ hướng dẫn về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ và các quy định khác có liên quan của pháp luật hiện hành. Song, phải kiểm tra, kiểm soát hoạt động của các đại lý chi, trả ngoại tệ; thu đổi ngoại tệ, để đảm bảo các đại lý hoạt động hiệu quả, đúng quy định pháp luật và ngăn chặn, xử lý kịp thời sai phạm phát sinh trong hoạt động này.

Các tổ chức tín dụng phải thường xuyên thông tin, tuyên truyền và phổ biến chính sách tạo điều kiện cho doanh nghiệp, khách hàng và các đại lý của tổ chức tín dụng nắm bắt chính sách, các quy định của NHNN về hoạt động ngoại hối nhằm hạn chế vi phạm trong lĩnh vực này, hạn chế phát sinh liên quan đến xử phạt hành chính trong lĩnh vực quản lý ngoại hối. 

Đồng thời nâng cao nhận thức người dân trong việc mua bán và sử dụng ngoại tệ đều phải tuân thủ theo quy định của pháp luật. Việc mua bán ngoại tệ để đáp ứng nhu cầu ngoại tệ hợp pháp của người dân và doanh nghiệp chỉ được thực hiện thông qua hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng được phép. 

Hạn chế, phòng ngừa những sai phạm mua bán ngoại tệ tự do, không đúng quy định, bảo đảm kỷ cương, kỷ luật thị trường góp phần quan trọng trong việc giữ ổn định thị trường ngoại hối trên địa bàn thành phố, cũng như phát huy vai trò chính sách tiền tệ, ngoại hối của NHNN Việt Nam.

Đ.Hải

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.300 23.600 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.255 23.615 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.260 23.600 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.310 23.570 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.265 23.750 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.301 23.622 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.200
67.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.200
67.600
Vàng SJC 5c
66.200
67.620
Vàng nhẫn 9999
54.300
55.500
Vàng nữ trang 9999
54.100
55.100