Trưa 20/9, Hà Nội ghi nhận thêm 3 ca mắc COVID-19

12:54 | 20/09/2021

Số ca mắc mới từ 6h00 đến 12h00 ngày 20/9 ghi nhận trên địa bàn thành phố là 03 ca bệnh, trong đó 02 ca tại khu vực phong tỏa và 01 ca tại khu cách ly. Phân bố số ca mắc mới ghi nhận tại Hoàng Mai (02), Long Biên (01), đều thuộc chùm F1 của các trường hợp sàng lọc ho, sốt.

trua 209 ha noi ghi nhan them 3 ca mac covid 19 Sáng 20/9, Hà Nội ghi nhận 3 ca COVID-19, trong đó có 1 ca tại cộng đồng
trua 209 ha noi ghi nhan them 3 ca mac covid 19
Ảnh minh họa

1. N.M.D, nam, sinh năm 1995

2. N.T.T, nữ, sinh năm 1991

Cả hai bệnh nhân ở cùng địa chỉ 902 A5 chung cư Đền Lừ, Hoàng Văn Thụ, Hoàng Mai. Hai bệnh nhân cùng nhà, sống trong khu vực phong tỏa, đã cách ly và xét nghiệm âm tính. Ngày 19/9, được lấy mẫu xét nghiệm tiếp cho kết quả dương tính (CDC Hà Nội thực hiện).

3. N.T.N, nữ, sinh năm 1988, địa chỉ số 6/22/94 Kim Quan, Việt Hưng, Long Biên. Bệnh nhân là F1 của N.T.H, đã được cách ly tập trung và xét nghiệm âm tính. Ngày 19/9, bệnh nhân có biểu hiện triệu chứng, được lấy mẫu xét nghiệm cho kết quả dương tính (CDC Hà Nội thực hiện).

Tính từ ngày 29/4 đến nay, tổng số ca ghi nhận trên địa bàn thành phố là 3928 ca dương tính với SARS-CoV-2, trong đó số mắc ghi nhận ngoài cộng đồng 1598 ca, số mắc là đối tượng đã được cách ly 2330 ca.

M.T

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.658 22.870 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.644 22.854 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.150
57.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.150
57.850
Vàng SJC 5c
57.150
57.870
Vàng nhẫn 9999
50.800
51.500
Vàng nữ trang 9999
50.400
51.200