Tỷ giá ngày 15/10: Bạc xanh trong nước ít biến động

10:19 | 15/10/2020

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (15/10), trong khi tỷ giá trung tâm quay đầu giảm thì tại nhiều ngân hàng, giá mua - bán bạc xanh hầu như không đổi so với cuối phiên hôm qua.

ty gia ngay 1510 bac xanh trong nuoc it bien dong Điểm lại thông tin kinh tế ngày 14/10
ty gia ngay 1510 bac xanh trong nuoc it bien dong Tỷ giá ngày 14/10: Nhiều yếu tố giúp bạc xanh giữ đà tăng
ty gia ngay 1510 bac xanh trong nuoc it bien dong

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sáng nay đã điều chỉnh giảm tỷ giá trung tâm 5 đồng, xuống mức 23.192 đồng/USD.

ty gia ngay 1510 bac xanh trong nuoc it bien dong

Giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết các ngân hàng có giao dịch ngoại tệ lớn sáng nay hầu như không đổi so với cuối phiên hôm qua. Hiện giá bán ra vẫn phổ biến quanh mức 23.270 đồng/USD.

ty gia ngay 1510 bac xanh trong nuoc it bien dong

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 23.042 đồng/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 23.120 đồng/USD. Trong khi đó, ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 23.260 đồng/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 23.287 đồng/USD.

ty gia ngay 1510 bac xanh trong nuoc it bien dong

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), đến 9h sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 93,40 điểm, không đổi so với thời điểm mở cửa.

ty gia ngay 1510 bac xanh trong nuoc it bien dong

Bạc xanh giảm nhẹ trong phiên hôm qua bất chấp số ca nhiễm vi-rút ngày càng tăng và Quốc hội Mỹ vẫn chưa thể thông qua các biện pháp kích thích mới nhất, những yếu tố này tiếp tục tác động tiêu cực đến tâm lý của nhà đầu tư.

Sự bế tắc vẫn tiếp tục khi Bộ trưởng Bộ Tài chính Mỹ Steve Mnuchin cảnh báo hôm thứ Tư rằng: “Khả năng hoàn thành một điều gì đó trước cuộc bầu cử và thực hiện điều đó sẽ rất khó khăn”.

Ông Mnuchin nói thêm rằng, ông và Chủ tịch Hạ viện Nancy Pelosi vẫn "xa nhau" về quan điểm ưu tiên các gói chi tiêu.

Tuy nhiên trong bối cảnh cuộc bầu cử chỉ còn vài tuần nữa là diễn ra, tâm lý ngại rủi ro của các nhà đầu tư đã giúp đồng bạc xanh có xu hướng tăng giá trong ngắn hạn so với một số đồng tiền chủ chốt.

Sáng nay, cặp USD/JPY nhích 0,09% lên 105,25 JPY/USD, trên mức cao nhất trong hai tuần là 105,04 JPY/USD được thấy trong phiên trước.

Đô la Úc đã giảm 0,26% xuống 0,7144 USD/AUD, sau khi Thống đốc Philip Lowe của Ngân hàng Dự trữ Úc (RBA) đưa ra gợi ý về việc mua trái phiếu và giảm nhẹ lãi suất trong số các lựa chọn của RBA để hỗ trợ nền kinh tế trên con đường phục hồi.

Ngược lại, đồng đô la New Zealand lại tăng 0,05% lên 0,6658 USD/NZD trước cuộc tổng tuyển cử ngày 17/10.

So với đồng nhân dân tệ, đô la Mỹ tăng 0,02%, giao dịch ở 6,7147 CNY/USD.

Trung Quốc đã công bố dữ liệu sớm hơn trong ngày cho thấy chỉ số giá tiêu dùng tháng 9 tăng 1,7% so với cùng kỳ, thấp hơn mức dự đoán 1,8% và mức tăng 2,4% của tháng 8. Chỉ số giá nhà sản xuất cũng giảm 2,1% so với cùng kỳ, nhưng cao hơn mức dự báo 1,8% và mức giảm 2% được báo cáo vào tháng 8.

Trong khi đó, đồng bảng Anh nhích 0,06% so với đô la Mỹ, lên 1,3018 USD/GBP, vượt qua mốc 1,3 USD/GBP. Đồng bảng Anh tăng giá so với phiên trước nhờ những dấu hiệu tiến triển trong đàm phán Brexit.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800