Tỷ giá sáng 10/8: Tỷ giá trung tâm giảm trở lại

09:36 | 10/08/2022

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 9h sáng nay (10/8), trong khi tỷ giá trung tâm giảm trở lại sau phiên tăng nhẹ trước đó thì giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết các ngân hàng tiếp tục ổn định.

ty gia sang 108 ty gia trung tam giam tro lai Điểm lại thông tin kinh tế ngày 9/8
ty gia sang 108 ty gia trung tam giam tro lai Tỷ giá sáng 9/8: Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ

ty gia sang 108 ty gia trung tam giam tro lai

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở 23.174 đồng, giảm nhẹ 2 đồng so với phiên giao dịch trước.

ty gia sang 108 ty gia trung tam giam tro lai

Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN trong sáng nay ở 22.550 VND/USD đối với giá mua vào và 23.400 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết các ngân hàng tiếp tục ổn định.

ty gia sang 108 ty gia trung tam giam tro lai

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 23.220 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 23.290 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở 23.500 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở 23.800 VND/USD.

ty gia sang 108 ty gia trung tam giam tro lai

Chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt, cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 106,311 điểm, tăng nhẹ 0,009 điểm (+0,01%) so với thời điểm mở cửa.

Bạc xanh ổn định trong khi thị trường chờ đợi báo cáo dữ liệu lạm phát của Mỹ sẽ được công bố vào cuối ngày hôm nay.

Theo các chuyên gia, ngay cả khi lạm phát hạ nhiệt thì nhiều người vẫn tin rằng Cục Dự trữ Liên bang (Mỹ) sẽ tiếp tục tăng lãi suất để đưa lạm phát về mức mục tiêu.

Các nhà kinh tế dự đoán lạm phát tháng Bảy của Mỹ sẽ tăng 8,7% so với cùng kỳ, thấp hơn so với mức tăng tương ứng là 9,1% vào tháng Sáu.

Euro sáng nay đi ngang ở mức 1,0213 USD, trong khi bảng Anh giảm nhẹ 0,02% và giao dịch ở 1,2077 USD.

Yên Nhật sáng nay giảm nhẹ 0,09% so với bạc xanh xuống 135,17 JPY/USD.

Đô la Úc và New Zealand - đồng tiền nhạy cảm với rủi ro - sáng nay giảm nhẹ, với đô la Úc giao dịch ở 0,6960 USD, giảm 0,09%, ngay trên mức trung bình động 50 ngày; đô la New Zealand giao dịch ở 0,6288 USD.

"Nếu bất ngờ xảy ra là lạm phát lõi tăng thì nó cũng vẫn phù hợp với xu hướng của ba báo cáo gần đây nhất... Tỷ giá cặp tiền JPY/USD sẽ tăng", chiến lược gia Alan Ruskin của Deutsche Bank dự đoán và cho rằng tỷ giá cặp tiền này có thể tăng lên mức 135-139.

Sau khi báo cáo lạm phát được công bố, thị trường sẽ theo dõi những phát biểu của các nhà hoạch định chính sách của Fed để biết thêm manh mối về định hướng chính sách sắp tới.

Chiến lược gia lãi suất Jan Nevruzi của NatWest Markets cho rằng: “Chỉ số CPI hạ nhiệt lần này không có ý nghĩa nhiều đối với Fed. Họ cần phải nhìn thấy ít nhất một xu hướng đi xuống nhất quán trong nhiều tháng mới có thể quyết định xoay chiều chính sách, ngược lại nếu lạm phát tăng tốc đồng nghĩa với việc ngân hàng trung ương sẽ phải can thiệp nhiều hơn nữa bằng việc thắt chặt chính sách".

Ở thông tin khác, dữ liệu lạm phát của Trung Quốc cũng sẽ được công bố vào thứ Tư, mặc dù dự kiến con số này ​​sẽ được kiểm soát chặt chẽ.

Đồng nhân dân tệ đã phải đối mặt với một số áp lực từ căng thẳng Mỹ - Trung gia tăng, cùng với đó là khủng hoảng nợ và thị trường tài chính ngày càng gia tăng ở Trung Quốc.

Sáng nay, nhân dân tệ ổn định ở mức 6,7550 CNY/USD.

ty gia sang 108 ty gia trung tam giam tro lai

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.535 23.845 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.565 23.845 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.545 23.845 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.550 23.830 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.570 23.830 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.530 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.585 23.960 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.558 23.850 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.520 23.990 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.610 23.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.800
66.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.800
66.600
Vàng SJC 5c
65.800
66.620
Vàng nhẫn 9999
50.450
51.350
Vàng nữ trang 9999
50.350
50.950