Tỷ giá sáng 27/5: Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng nhẹ

09:17 | 27/05/2022

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (27/5), trong khi tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng nhẹ thì giá mua - bán bạc xanh tại nhiều ngân hàng ổn định so với cuối phiên trước nhưng đã tăng nhẹ so với cùng thời điểm hôm qua.

ty gia sang 275 ty gia trung tam tiep tuc tang nhe Tỷ giá sáng 26/5: Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ
ty gia sang 275 ty gia trung tam tiep tuc tang nhe Tỷ giá sáng 25/5: Tỷ giá trung tâm đi ngang

ty gia sang 275 ty gia trung tam tiep tuc tang nhe

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.109 đồng, tăng nhẹ 4 đồng. Như vậy, tỷ giá trung tâm đã có phiên tăng thứ hai liên tiếp với tổng mức tăng là 6 đồng.

ty gia sang 275 ty gia trung tam tiep tuc tang nhe

Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN trong sáng nay tiếp tục giữ nguyên ở 22.550 VND/USD đối với giá mua vào và 23.250 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán bạc xanh tại nhiều ngân hàng ổn định so với cuối phiên trước nhưng đã tăng nhẹ so với cùng thời điểm hôm qua.

ty gia sang 275 ty gia trung tam tiep tuc tang nhe

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 23.030 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 23.120 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở 23.310 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở 23.550 VND/USD.

ty gia sang 275 ty gia trung tam tiep tuc tang nhe

Chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 101,479 điểm, giảm 0,278 điểm (-0,27%) so với thời điểm mở cửa.

Sáng nay, bạc xanh tiếp tục giảm và xuống mức thấp nhất trong một tháng so với các đồng tiền chủ chốt khác, khi các nhà đầu tư hạ thấp kỳ vọng tăng lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) trong bối cảnh các dấu hiệu cho thấy ngân hàng trung ương có thể chậm lại hoặc thậm chí tạm dừng chu kỳ thắt chặt trong nửa cuối năm.

Bên cạnh đó, một đợt tăng tại thị trường chứng khoán châu Á cũng làm giảm nhu cầu đối với đồng bạc xanh.

Sáng nay, euro tăng 0,33% so bạc xanh và giao dịch ở 1,0760 USD, mức cao nhất kể từ ngày 25/4.

Tương tự, bảng Anh cũng tăng 0,42% lên 1,2653 USD.

Đô la Úc - đồng tiền nhạy cảm với rủi ro - sáng nay tăng 0,41% lên 0,7127 USD, trong khi đô la New Zealand tăng 0,49% lên 0,6510 USD.

Chỉ số bạc xanh đang hướng đến mức giảm 1,5% trong tuần này, sau mức giảm 1,37% của tuần trước, sau khi đã đạt mức đỉnh gần hai thập kỷ trên 105 điểm vào giữa tháng. Đợt mất giá này diễn ra trong bối cảnh các dấu hiệu cho thấy việc thắt chặt chính sách của Fed có thể đã làm chậm lại đà tăng trưởng kinh tế. Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ cũng đã giảm từ mức cao nhất trong nhiều năm và qua đó ảnh hưởng đến đồng đô la Mỹ.

So với yên Nhật, sáng nay bạc xanh giảm 0,26% xuống 126,79 JPY/USD, hướng đến tuần thứ ba mất giá kể từ mức cao nhất trong hai thập kỷ là 131,35 JPY/USD.

"Kỳ vọng lạm phát của Mỹ đã giảm xuống, từ đó góp phần giảm kỳ vọng về việc thắt chặt chính sách của Fed và gây áp lực lên đô la Mỹ, đặc biệt là tỷ giá USD-JPY vốn khá nhạy cảm với chênh lệch lợi suất", Shinichiro Kadota, chiến lược gia ngoại hối cấp cao tại Barclays nói và thêm rằng: "Tôi nghĩ tỷ giá USD-JPY đã đạt đỉnh vào thời điểm hiện tại, nhưng trung hạn nó sẽ phụ thuộc vào lạm phát".

Biên bản cuộc họp tháng Năm của Fed, được công bố hôm thứ Tư, khiến hầu hết những thành viên thị trường tin rằng mức tăng lãi suất 50 điểm cơ bản sẽ là phù hợp tại các cuộc họp chính sách tháng Sáu và tháng Bảy. Nhưng nhiều người nghĩ rằng việc tăng lãi suất nhanh và mạnh sẽ tạm dừng vào cuối năm để Fed đánh giá lại ảnh hưởng của việc thắt chặt chính sách đối với mục tiêu kiềm chế lạm phát và tác động của nó đến nền kinh tế.ty gia sang 275 ty gia trung tam tiep tuc tang nhe

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.095 23.405 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.130 23.410 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.110 23.410 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.090 23.380 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.150 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.150 23.360 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.118 23.475 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.119 23.410 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.115 23.390 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.170 23.410 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
68.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
68.850
Vàng SJC 5c
68.250
68.870
Vàng nhẫn 9999
53.500
54.450
Vàng nữ trang 9999
53.350
54.050