Tỷ giá sáng 29/12: Tỷ giá trung tâm tăng trở lại

09:48 | 29/12/2021

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (29/12), trong khi tỷ giá trung tâm tăng trở lại sau hai phiên giảm liên tiếp thì giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết ngân hàng không đổi so với cuối phiên trước nhưng đã tăng so với sáng qua.

ty gia ngay 2912 ty gia trung tam tang tro lai Tỷ giá sáng 28/12: Tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm
ty gia ngay 2912 ty gia trung tam tang tro lai Tỷ giá sáng 27/12: Tỷ giá trung tâm giảm

ty gia ngay 2912 ty gia trung tam tang tro lai

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.154 đồng, tăng 12 đồng so với với phiên trước. Như vậy, tỷ giá trung tâm đã tăng trở lại sau khi giảm hai phiên liên tiếp trước đó với tổng mức giảm là 51 đồng.

ty gia ngay 2912 ty gia trung tam tang tro lai

Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN trong sáng nay ở mức 22.650 VND/USD đối với giá mua vào và giữ nguyên 23.150 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết ngân hàng không đổi sp so với cuối phiên trước nhưng đã tăng so với sáng qua.

ty gia ngay 2912 ty gia trung tam tang tro lai

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.670 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.770 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 22.940 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 22.980 VND/USD.

ty gia ngay 2912 ty gia trung tam tang tro lai

Sáng nay, hầu hết các thị trường vẫn trong kỳ nghỉ lễ, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 96,198 điểm, tăng 0,045 điểm (+0,05%).

Sáng nay, bạc xanh tăng nhẹ khi đợt tăng giá cổ phiếu gần đây có dấu hiệu chững lại. Trong khi đó, giao dịch giảm nhẹ trong kỳ nghỉ lễ khiến xu hướng thị trường không rõ ràng.

Euro sáng nay giảm 0,09% xuống 1,1300 USD, trong khi bảng Anh giảm khỏi mức cao nhất trong 5 tuần, hiện giao dịch ở 1,3427 USD.

Kyle Rodda, chuyên gia phân tích tại IG Markets, nói rằng trong dài hạn, ông lạc quan về bạc xanh do Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sắp tăng lãi suất và khả năng bị phong tỏa do dịch bệnh ở Mỹ đã giảm.

Fed được cho là sẽ bắt đầu tăng lãi suất trước một số ngân hàng trung ương lớn khác như Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB), và điều này đã giúp chỉ số đô la có năm giao dịch tốt nhất kể từ 2015.

Cả chỉ số S&P 500 và Nasdaq đều đóng cửa giảm nhẹ vào thứ Ba, trước đó S&P 500 ghi nhận mức tăng trong bốn phiên liên tiếp và đạt mức cao kỷ lục. 

Các thị trường chủ yếu giao dịch dựa trên các thay đổi trong đánh giá tác động của biến thể Omicron, với sự phục hồi gần đây của các tài sản rủi ro như cổ phiếu dựa trên quan điểm rằng biến thể mới sẽ không làm ảnh hưởng quá nhiều đến sự phục hồi kinh tế toàn cầu.

Các cơ quan y tế Mỹ hôm thứ Hai đã rút ngắn thời gian cách ly được khuyến nghị đối với những người Mỹ mắc COVID-19 không có triệu chứng xuống còn 5 ngày, giảm một nửa so với hướng dẫn trước đó là 10 ngày.

Yên Nhật, vốn đang trong xu thế suy yếu do sự tăng giá của thị trường cổ phiếu, sáng nay nhích nhẹ ở mức 114,78 JPY/USD, vẫn gần mức thấp nhất trong tháng.

Sáng nay, đô la Úc giảm 0,08% ở 0,7223 USD trong khi đô la New Zealand giảm 0,18% và giao dịch ở 0,6798 USD. 

ty gia ngay 2912 ty gia trung tam tang tro lai

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400