Về mức phí sử dụng lòng đường đỗ ô tô

09:46 | 12/06/2020

Lãnh đạo Sở Giao thông - Vận tải TP.HCM đã có văn bản gửi UBND TP.HCM đề xuất tháo gỡ những vướng mắc tại Nghị quyết số 01/2018 của HĐND TP.HCM về ban hành mức phí sử dụng tạm thời lòng đường để đỗ ô tô trên địa bàn thành phố.

Cụ thể, sở kiến nghị UBND TP.HCM chỉ đạo Công an thành phố chủ trì, phối hợp với UBND các quận thường xuyên thực hiện công tác tuần tra xử phạt các phương tiện dừng, đỗ không đúng quy định trên các tuyến đường đã gắn biển báo cấm dừng đỗ và trên các tuyến đường thực hiện việc thu phí theo Nghị quyết 01; Có văn bản giao nhiệm vụ cho Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích (DVCI) Thanh niên xung phong TP.HCM thực hiện quản lý đỗ xe và thu phí sử dụng tạm thời lòng đường để đỗ ô tô (công ty này có trách nhiệm lựa chọn, ký kết hợp đồng với đơn vị cung cấp giải pháp công nghệ, đơn vị cung cấp giải pháp thanh toán và các đơn vị khác có liên quan) để có cơ sở triển khai thực hiện...

Ảnh minh họa

Lãnh đạo Sở Giao thông-Vận tải cũng kiến nghị UBND thành phố trình HĐND thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 01 như giao UBND thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị và tình hình thực tiễn để quyết định đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý đỗ xe và thu phí và giải pháp công nghệ thực hiện thu phí; tỷ lệ trích để lại cho tổ chức thu phí là 100% số thu để chi phí phục vụ cho việc quản lý đỗ xe và thu phí (chi phí đầu tư trang thiết bị, quản lý vận hành, chi phí cho lực lượng tham gia công tác quản lý đỗ xe và thu phí...); giao UBND thành phố quyết định chi phí, quy trình thanh toán để đơn vị cung cấp dịch vụ quản lý đỗ xe và thu phí chi trả các khoản chi phí có liên quan.

Đến nay, qua 1 năm triển khai, tổng số phí thu được là 2.975.645.000 đồng. Giai đoạn 1 do Đội Trật tự đô thị các quận thực hiện số phí thu được là 776.880.000 đồng, trung bình khoảng 2.800.000 đồng/ngày. Giai đoạn 2 Công ty TNHH MTV DVCI Thanh niên xung phong thực hiện từ tháng 5/2019 số phí thu được là 2.198.765.000 đồng, trung bình khoảng 6.100.000 đồng/ngày.

Hiện nay, Viettel TP.HCM đang phối hợp với các đơn vị để triển khai hoàn chỉnh giải pháp quản lý đỗ xe và thu phí, tích hợp thêm các loại hình thanh toán qua ví điện tử như Zalopay, Momo. Đồng thời tích hợp công nghệ, nghiên cứu giải pháp nhận diện phương tiện đỗ, thời gian đỗ; đã cập nhật các khu vực, tòa nhà có tổ chức trông, giữ xe (ở khu vực trung tâm thành phố), các tuyến đường hiện đang tổ chức cấm dừng, đỗ xe (khu vực Quận 1, 5, 10 và một số quận lân cận) lên ứng dụng My Parking để người điều khiển phương tiện được biết; Nghiên cứu triển khai các giải pháp đảm bảo về công cụ, phương tiện để xử lý vi phạm qua hình ảnh khi đầy đủ cơ sở pháp lý trong thời gian tới.

Lãnh đạo Sở Giao thông-Vận tải TP.HCM khẳng định sau khi UBND thành phố quyết định phương án tổ chức thực hiện (như đề xuất), Công ty TNHH MTV DVCI Thanh niên xung phong sẽ ký hợp đồng với Viettel TP.HCM và các đơn vị liên quan để đảm bảo cơ sở pháp lý triển khai các giải pháp. “Trong trường hợp số thu vượt số chi, UBND TP.HCM sẽ xây dựng và đề xuất lại tỷ lệ để lại cho chi phí và tỷ lệ nộp ngân sách thành phố trình HĐND thành phố xem xét quyết định”, ông Trần Quang Lâm, Giám đốc Sở Giao thông-Vận tải TP.HCM đề xuất.

Ngọc Hậu

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250