Việt Nam ghi nhận 1.114 ca mắc mới COVID-19 trong ngày 28/5

20:46 | 28/05/2022

Tính từ 16h ngày 27/5 đến 16h ngày 28/5, trên Hệ thống Quốc gia quản lý ca bệnh COVID-19 ghi nhận 1.114 ca nhiễm mới, trong đó 0 ca nhập cảnh và 1.114 ca ghi nhận trong nước (giảm 125 ca so với ngày trước đó) tại 44 tỉnh, thành phố (có 987 ca trong cộng đồng).

Việt Nam ghi nhận 1.239 ca mắc mới COVID-19 trong ngày 27/5
Việt Nam ghi nhận 1.275 ca mắc mới COVID-19 trong ngày 26/5

Các tỉnh, thành phố ghi nhận ca bệnh như sau: Hà Nội (285), Vĩnh Phúc (70), Yên Bái (68), Phú Thọ (66), Nghệ An (59), Lào Cai (53), Tuyên Quang (48), Quảng Ninh (48), TP. Hồ Chí Minh (31), Bắc Kạn (31), Thái Nguyên (31), Thái Bình (27), Quảng Bình (22), Hòa Bình (19), Hà Nam (17), Quảng Trị (16), Hưng Yên (16), Nam Định (16), Sơn La (14), Hải Dương (14), Hải Phòng (13), Hà Tĩnh (13), Điện Biên (13), Lâm Đồng (12), Lạng Sơn (12), Hà Giang (12), Lai Châu (11), Ninh Bình (10), Thanh Hóa (10), Cao Bằng (8 ), Thừa Thiên Huế (7), Đà Nẵng (7), Tây Ninh (6), An Giang (5), Hậu Giang (4), Bình Thuận (4), Bình Phước (3), Gia Lai (3), Bắc Giang (3), Bà Rịa - Vũng Tàu (2), Bến Tre (2), Đồng Nai (1), Đồng Tháp (1), Khánh Hòa (1).

- Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm giảm nhiều nhất so với ngày trước đó: Hải Dương (-45), Đà Nẵng (-28), Nam Định (-21).

- Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm tăng cao nhất so với ngày trước đó: Lào Cai (+21), Yên Bái (+13), Thừa Thiên Huế (+7).

- Trung bình số ca nhiễm mới trong nước ghi nhận trong 07 ngày qua: 1.256 ca/ngày.

Tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam:

- Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 10.716.361 ca nhiễm, đứng thứ 12/227 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 104/227 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 108.248 ca nhiễm).

- Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay):

+ Số ca nhiễm ghi nhận trong nước là 10.708.603 ca, trong đó có 9.437.096 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.

+ Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: Hà Nội (1.599.691), TP. Hồ Chí Minh (609.339), Nghệ An (484.482), Bắc Giang (387.564), Bình Dương (383.771).

Tình hình điều trị:

(Số liệu do Sở Y tế các tỉnh, thành phố báo cáo hàng ngày trên Hệ thống quản lý COVID-19 của Cục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ Y tế - cdc. kcb. vn)

Số bệnh nhân khỏi bệnh:

- Bệnh nhân được công bố khỏi bệnh trong ngày: 8.463 ca

- Tổng số ca được điều trị khỏi: 9.439.913 ca

Số bệnh nhân đang thở ô xy là 189 ca, trong đó:

- Thở ô xy qua mặt nạ: 126 ca

- Thở ô xy dòng cao HFNC: 27 ca

- Thở máy không xâm lấn: 3 ca

- Thở máy xâm lấn: 27 ca

- ECMO: 6 ca

Số bệnh nhân tử vong:

- Từ 17h30 ngày 27/5 đến 17h30 ngày 28/5 ghi nhận 0 ca tử vong.

- Trung bình số tử vong ghi nhận trong 07 ngày qua: 0 ca.

- Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 43.078 ca, chiếm tỷ lệ 0,4% so với tổng số ca nhiễm.

- Tổng số ca tử vong xếp thứ 24/227 vùng lãnh thổ, số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 130/227 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. So với châu Á, tổng số ca tử vong xếp thứ 6/49 (xếp thứ 3 ASEAN), tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 25/49 quốc gia, vùng lãnh thổ châu Á (xếp thứ 4 ASEAN).

Tình hình xét nghiệm:

Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện xét nghiệm được 39.509.038 mẫu tương đương 85.816.124 lượt người.

Tình hình tiêm chủng:

Trong ngày 27/5 có 193.904 liều vắc xin phòng COVID-19 được tiêm. Như vậy, tổng số liều vắc xin đã được tiêm là 220.635.110 liều, trong đó:

+ Số liều tiêm cho người từ 18 tuổi trở lên là 199.057.240 liều: Mũi 1 là 71.464.865 liều; Mũi 2 là 68.756.815 liều; Mũi 3 là 1.507.014 liều; Mũi bổ sung là 15.053.674 liều; Mũi nhắc lại lần 1 là 42.087.306 liều; Mũi nhắc lại lần 2 là 187.566 liều.

+ Số liều tiêm cho trẻ từ 12-17 tuổi là 17.457.857 liều: Mũi 1 là 8.934.175 liều; Mũi 2 là 8.523.682 liều.

+ Số liều tiêm cho trẻ từ 5-11 tuổi là 4.120.013 liều: Mũi 1 là 3.899.559 liều; Mũi 2 là 220.454 liều.

Hoạt động của ngành y tế:

- Bộ Y tế phân bổ 2.445.900 liều vaccine phòng COVID-19 Pfizer để tiêm cho trẻ từ 5 - dưới 12 tuổi do Chính phủ Úc viện trợ.

- Tiếp tục chủ động bám sát diễn biến tình hình dịch, sự xuất hiện của các biến chủng mới; thường xuyên trao đổi với Tổ chức Y tế thế giới để cập nhật thông tin, kịp thời, chính xác về các biến chủng.

M.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.390 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.110 23.390 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.091 23.391 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.090 23.380 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.140 23.350 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.130 23.350 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.105 23.625 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.109 23.400 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.115 23.390 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.160 23.430 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.950
68.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.950
68.650
Vàng SJC 5c
67.950
68.670
Vàng nhẫn 9999
53.750
54.700
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.300