Việt Nam ghi nhận 653 ca mắc mới COVID-19 trong ngày 24/6

18:32 | 24/06/2022

Tính từ 16h ngày 23/6 đến 16h ngày 24/6, trên Hệ thống Quốc gia quản lý ca bệnh COVID-19 ghi nhận 653 ca nhiễm mới, trong đó 0 ca nhập cảnh và 653 ca ghi nhận trong nước (giảm 87 ca so với ngày trước đó) tại 38 tỉnh, thành phố (có 534 ca trong cộng đồng).

Hướng dẫn mới nhất về liều tiêm, đối tượng tiêm vaccine COVID-19
Việt Nam ghi nhận 740 ca mắc mới COVID-19 trong ngày 23/6

Thông tin các ca mắc mới:

Các tỉnh, thành phố ghi nhận ca bệnh như sau: Hà Nội (162), Đà Nẵng (47), Yên Bái (42), Phú Thọ (39), Quảng Ninh (31), Nghệ An (31), Lào Cai (27), TP. Hồ Chí Minh (24), Quảng Trị (16), Tuyên Quang (15), Thái Bình (14), Thái Nguyên (14), Cao Bằng (13), Sơn La (13), Bắc Kạn (12), Vĩnh Phúc (12), Nam Định (12), Hà Tĩnh (11), Hà Nam (10), Hòa Bình (10), Lạng Sơn (9), Lai Châu (8 ), Hải Dương (8 ), Hưng Yên (8 ), Hà Giang (8 ), Ninh Bình (8 ), Lâm Đồng (7), Quảng Bình (7), Thanh Hóa (6), Quảng Ngãi (5), Bến Tre (5), Phú Yên (4), Điện Biên (4), Bình Định (3), Gia Lai (3), Khánh Hòa (2), Đồng Tháp (2), Bắc Giang (1).

- Sở Y tế An Giang đăng ký bổ sung 986 ca trên Hệ thống Quốc gia quản lý ca bệnh COVID-19 sau khi rà soát, bổng sung thông tin.

- Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm giảm nhiều nhất so với ngày trước đó: Bắc Ninh (-54), Nghệ An (-20), TP. Hồ Chí Minh (-14).

- Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm tăng cao nhất so với ngày trước đó: Quảng Trị (+13), Hà Tĩnh (+11), Hà Nội (+8).

- Trung bình số ca nhiễm mới trong nước ghi nhận trong 07 ngày qua: 683 ca/ngày.

Tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam:

- Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 10.742.234 ca nhiễm, đứng thứ 12/227 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 104/227 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 108.436 ca nhiễm).

- Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay):

+ Số ca nhiễm ghi nhận trong nước là 10.734.467 ca, trong đó có 9.634.458 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.

+ Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: Hà Nội (1.604.692), TP. Hồ Chí Minh (609.959), Nghệ An (485.489), Bắc Giang (387.719), Bình Dương (383.796).

Tình hình điều trị:

(Số liệu do Sở Y tế các tỉnh, thành phố báo cáo hàng ngày trên Hệ thống quản lý COVID-19 của Cục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ Y tế - cdc. kcb. vn)

Số bệnh nhân khỏi bệnh:

- Bệnh nhân được công bố khỏi bệnh trong ngày: 9.351 ca

- Tổng số ca được điều trị khỏi: 9.637.275 ca

Số bệnh nhân đang thở ô xy là 30 ca, trong đó:

- Thở ô xy qua mặt nạ: 19 ca

- Thở ô xy dòng cao HFNC: 4 ca

- Thở máy không xâm lấn: 1 ca

- Thở máy xâm lấn: 6 ca

- ECMO: 0 ca

Số bệnh nhân tử vong:

- Từ 17h30 ngày 23/6 đến 17h30 ngày 24/6 ghi nhận 0 ca tử vong.

- Trung bình số tử vong ghi nhận trong 07 ngày qua: 0 ca.

- Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 43.084 ca, chiếm tỷ lệ 0,4% so với tổng số ca nhiễm.

- Tổng số ca tử vong xếp thứ 24/227 vùng lãnh thổ, số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 130/227 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. So với châu Á, tổng số ca tử vong xếp thứ 6/49 (xếp thứ 3 ASEAN), tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 25/49 quốc gia, vùng lãnh thổ châu Á (xếp thứ 4 ASEAN).

Tình hình xét nghiệm:

Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện xét nghiệm được 39.514.547 mẫu tương đương 85.824.940 lượt người.

Tình hình tiêm chủng:

Trong ngày 23/6 có 730.627 liều vắc xin phòng COVID-19 được tiêm. Như vậy, tổng số liều vắc xin đã được tiêm là 228.484.003 liều, trong đó:

+ Số liều tiêm cho người từ 18 tuổi trở lên là 203.805.978 liều: Mũi 1 là 71.496.001 liều; Mũi 2 là 68.848.476 liều; Mũi 3 là 1.509.068 liều; Mũi bổ sung là 14.971.853 liều; Mũi nhắc lại lần 1 là 44.135.874 liều; Mũi nhắc lại lần 2 là 2.844.706 liều.

+ Số liều tiêm cho trẻ từ 12-17 tuổi là 17.745.641 liều: Mũi 1 là 8.970.678 liều; Mũi 2 là 8.611.007 liều; Mũi nhắc lại lần 1 là 163.956 liều.

+ Số liều tiêm cho trẻ từ 5-11 tuổi là 6.932.384 liều: Mũi 1 là 5.519.397 liều; Mũi 2 là 1.412.987 liều.

M.T

Nguồn:

Tags: Covid-19

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.245 23.545 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.280 23.750 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.259 23.545 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
67.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
67.100
Vàng SJC 5c
66.100
67.120
Vàng nhẫn 9999
52.150
53.050
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.650