Việt Nam lọt top 10 nơi làm việc và sinh sống tốt nhất

17:32 | 08/07/2019

Theo Bảng xếp hạng tổng thể Khảo sát chuyên gia nước ngoài về nơi sống và làm việc tốt nhất năm 2019 của HSBC Expat, lần đầu tiên Thụy Sỹ đã vượt lên nắm giữ vị trí số một từ vị trí thứ tám vào năm ngoái. Trong khi đó, Việt Nam cũng đang thể hiện những thế mạnh của mình khi chuyển từ vị trí thứ 19 trong Bảng xếp hạng năm ngoái lên vị trí thứ 10 trong năm nay.

Ảnh minh họa

Các chuyên gia nước ngoài đánh giá cao sự nhiệt tình đón tiếp của người dân Việt Nam với 58% người được khảo sát cho rằng họ cảm thấy thân thuộc như ở quê nhà chỉ sau vài tháng chuyển đến. Điều này đa phần là do các chuyên gia nước ngoài được các cộng đồng người Việt chào đón và khích lệ tham gia vào các sự kiện văn hóa ấn tượng tại địa phương, và từ đó tình bằng hữu được hình thành chỉ trong khoảng thời gian ngắn.

Đứng sau Ấn Độ, Trung Quốc và Indonesia, Việt Nam cũng là quốc gia thứ tư được các chuyên gia nước ngoài dày dạn kinh nghiệm lựa chọn làm nơi sinh sống và làm việc, với 73% những người được khảo sát cho biết họ đã sinh sống ở nước ngoài ít nhất một lần, cao hơn mức trung bình toàn cầu là 56%.

Khi mới chuyển đến, 40% chuyên gia nước ngoài tại Việt Nam dự định ở lại dài hơn năm năm, nhưng con số này đã tăng lên 60% sau khi họ cảm nhận được những điều mà cuộc sống tại Việt Nam đem lại. Tổng cộng có 57% chuyên gia nước ngoài ở Việt Nam đồng ý chất lượng cuộc sống của họ tại Việt Nam tốt hơn so với nước họ, so với suy nghĩ tương tự về nước sở tại của 65% người nước ngoài trên khắp thế giới.

Trên hết, nhiều chuyên gia nước ngoài cũng nhận thấy môi trường làm việc tại Việt Nam rất thuận lợi. Việt Nam đứng thứ ba sau Thụy Sỹ và Ba Lan trong chỉ số phụ Kỳ vọng cá nhân - chỉ số tổng kết quan điểm của chuyên gia nước ngoài về nền kinh tế thị trường, cơ hội phát triển nghề nghiệp và mức độ ảnh hưởng đối với những người mới chuyển tới sinh sống và làm việc.

Mức lương trung bình hàng năm cho một chuyên gia nước ngoài chuyển đến Việt Nam là 78.750 USD, cao hơn so với mức trung bình toàn cầu là 75.966 USD. Trong số những người trả lời khảo sát, 67% đã đồng ý rằng thu nhập khả dụng của họ nhiều hơn khi chuyển đến Việt Nam so với thời gian ở quê nhà, do chi phí sinh hoạt tại đây thấp hơn (ví dụ: chỗ ở, học phí, vận chuyển, hóa đơn y tế…), thu nhập tăng thêm và doanh nghiệp của họ chi trả một phần chi phí sinh hoạt.

Tổng cộng có 71% chuyên gia nước ngoài cho rằng họ cảm thấy tự tin về nền kinh tế Việt Nam, đồng thời 76% cho rằng cảm thấy yên tâm về tình hình chính trị ổn định.

Các chuyên gia cũng được hưởng các lợi ích vật chất khác khi làm việc tại nước ngoài với 71% chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam nói rằng họ có thể đi du lịch nhiều hơn; nhiều người còn có thể học các kỹ năng mới (40%), chẳng hạn một môn ngoại ngữ, kỹ năng lặn biển hay nấu ăn, trong khi một số người (37%) dành thời gian tham gia các hoạt động cộng đồng địa phương nhiều hơn.

Ba lý do hàng đầu tại sao người nước ngoài chuyển đến Việt Nam bao gồm: thăng tiến nghề nghiệp (34%); tìm kiếm thử thách mới (29%), và cải thiện chất lượng cuộc sống (26%). Với tất cả những nguyện vọng này, 39% chuyên gia nước ngoài đồng ý rằng Việt Nam là điểm đến giúp họ đạt được những tiềm năng của bản thân so với quê nhà. Chỉ số này cao hơn so với mức trung bình toàn cầu là 34%.

Ngoài ra, nhiều người đến Việt Nam có thể học được nhiều kỹ năng mới tại sở làm (59%); được thăng tiến nhanh hơn do chuyển sang nước ngoài làm việc (30%); chuyển sang làm việc ở một lĩnh vực mới (28%) và ngay cả là phát triển kinh doanh mới (26%).

Tuy nhiên, Việt Nam lại nhận được các phản hồi không mấy thuận lợi trong các chỉ số phụ về Chất lượng cuộc sống (đứng thứ 12) và Chăm sóc con cái (đứng thứ 26). Chỉ có 57% chuyên gia nước ngoài ở Việt Nam so với mức trung bình toàn cầu 67% đồng ý rằng họ tận hưởng chất lượng cuộc sống tốt hơn tại Việt Nam so với quê nhà, bao gồm mọi thứ từ y tế đến văn hóa. Ngoài ra, chỉ có 28% chuyên gia nước ngoài có con nhỏ đồng ý rằng chất lượng giáo dục mà con cái họ nhận được tại Việt Nam tốt hơn so với quê nhà trong khi mức trung bình toàn cầu là 36%.

Ông Phương Tiến Minh, Giám đốc Toàn quốc Khối Ngân hàng bán lẻ và Quản trị tài sản của HSBC Việt Nam cho biết: “Tôi vô cùng tự hào khi Việt Nam là một trong 10 quốc gia hàng đầu được các chuyên gia nước ngoài lựa chọn là điểm đến để tìm kiếm cả cơ hội và thách thức, từ đó thúc đẩy phát triển sự nghiệp, đồng thời tích lũy kinh nghiệm sống và trải nghiệm cho bản thân. Nhờ vào một nền văn hóa đầy màu sắc và sự thân thiện của người dân Việt Nam, nơi đây là một lựa chọn tuyệt vời cho các chuyên gia trẻ tuổi và những người đã có kinh nghiệm làm việc từ khắp nơi trên thế giới - những người đang tận hưởng cuộc sống ở đây và nhận được nhiều thành quả xứng đáng. Chúng tôi hy vọng Việt Nam sẽ cải thiện một số lĩnh vực để nâng cao trải nghiệm của người nước ngoài và gia đình họ bằng cách phát triển hơn nữa môi trường, giáo dục và các dịch vụ tài chính.”

Ông John Goddard, Giám đốc của HSBC Expat, cho biết: “Danh sách 10 quốc gia trong Bảng xếp hạng năm nay rất đa dạng và tất cả các quốc gia được chọn đều có những lý do khác biệt. Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy nhiều người đang lựa chọn các địa điểm làm việc tại nước ngoài phù hợp với các ưu tiên và mục tiêu riêng của bản thân. Với sự đa dạng trong Bảng xếp hạng này, tôi tin chắc mọi người sẽ tìm thấy một nơi phù hợp khi nghĩ đến việc ra nước ngoài sinh sống và làm việc”.

Hoài Ly

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.305 24.649 25.776 29.741 30.369 204,47 213,82
BIDV 23.170 23.310 24.991 25.750 29.865 30.468 205,58 213,23
VietinBank 23.159 23.309 24.912 25.747 29.804 30.444 208,70 214,70
Agribank 23.185 23.290 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.160 23.290 24.945 25.312 29.9936 30.376 209,76 212,84
ACB 23.160 23.290 24.951 25.305 30.026 30.376 209,96 212,94
Sacombank 23.136 23.340 24.953 25.414 29.995 30.400 209,14 213,72
Techcombank 23.155 23.315 24.707 25.670 29.610 30.562 208,52 215,32
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.860 25.369 29.973 30.430 209,36 213,39
DongA Bank 23.190 23.280 24.980 25.290 29.950 30.350 206,50 212,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
44.250
44.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.250
44.550
Vàng SJC 5c
44.250
44.570
Vàng nhẫn 9999
44.200
44.700
Vàng nữ trang 9999
43.750
44.550