VietinBank đột phá tăng vốn điều lệ - vươn tầm cao mới

10:43 | 07/01/2022

VietinBank nằm trong Top 2 ngân hàng có vốn điều lệ lớn nhất ngành với 48.058 tỷ đồng, qua đó tiếp tục củng cố nền tảng tài chính, năng lực quản trị rủi ro và tạo cơ sở để VietinBank chinh phục những mục tiêu cao hơn.

Từ năm 2021 đến nay, trên cơ sở phê duyệt của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), hơn 20 ngân hàng đã liên tục tăng vốn điều lệ (VĐL) bằng nhiều hình thức; qua đó thiết lập một trật tự mới về quy mô vốn và tạo nên dấu ấn đặc trưng của ngành Ngân hàng (NH). Tính đến thời điểm hiện tại, VietinBank nằm trong Top 2 NH có VĐL lớn nhất ngành với 48.058 tỷ đồng, qua đó tiếp tục củng cố nền tảng tài chính, năng lực quản trị rủi ro và tạo cơ sở để VietinBank chinh phục những mục tiêu cao hơn.

Top 2 ngân hàng có vốn điều lệ lớn nhất ngành

Sau khi Chính phủ ban hành Nghị định 121/2020/NĐ-CP ngày 9/10/2020, các NH thương mại (NHTM) cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% VĐL đã có cơ sở pháp lý để được tiếp tục đầu tư vốn nhằm duy trì tỷ lệ cổ phần, vốn góp của Nhà nước.

Bên cạnh nút thắt pháp lý được gỡ bỏ, thị trường chứng khoán giai đoạn 2020 - 2021 cũng diễn ra sôi động khiến cho việc tăng VĐL của các NH trở nên thuận lợi hơn. Nhận định đây là thời điểm vàng để củng cố trụ cột tài chính về vốn, VietinBank đã đẩy nhanh tiến độ thực hiện phát hành cổ phiếu để trả cổ tức với tỷ lệ 29,0695%. Nhờ đó đến cuối quý II/2021, VietinBank đã được Chính phủ và NHNN phê duyệt để triển khai thành công phương án tăng VĐL từ 37.234 tỷ đồng lên 48.058 tỷ đồng thông qua phát hành cổ phiếu để chi trả cổ tức từ lợi nhuận còn lại các năm 2017 - 2019 và trở thành NH lớn thứ hai trong ngành về VĐL.

vietinbank dot pha tang von dieu le vuon tam cao moi
Nguồn: Tổng hợp thông tin từ website các NH tại thời điểm 6/1/2022

Nâng cao năng lực tài chính, thúc đẩy quản trị rủi ro

VĐL tăng đã tạo tiền đề để VietinBank nâng cao năng lực tài chính, tiếp tục mở rộng hoạt động kinh doanh thông qua việc tăng giới hạn cấp tín dụng, giới hạn đầu tư…; từ đó tăng cường khả năng cung ứng vốn cho nền kinh tế, đặc biệt là những doanh nghiệp, người dân bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19. Đồng thời, với dòng vốn được khơi thông, VietinBank có thể chủ động phát huy tối đa vị thế, tiềm năng, đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ, phát triển dịch vụ, mạng lưới, góp phần gia tăng lợi ích cho khách hàng và thúc đẩy kinh tế - xã hội đất nước.

Song song với củng cố năng lực tài chính, phát triển hoạt động kinh doanh, tăng VĐL cũng là yếu tố nền tảng quan trọng để VietinBank tiếp tục bảo đảm tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại Thông tư 41/2016/TT-NHNN và các tiêu chuẩn Basel II, tiếp tục nâng cao năng lực quản trị rủi ro, thực hiện mục tiêu tăng trưởng bền vững, hiệu quả, an toàn theo chuẩn mực quốc tế.

Phát triển vượt trội cả về chất và lượng

VietinBank đã và đang là một trong những NH có quy mô hàng đầu với tổng tài sản hợp nhất tính đến hết ngày 31/12/2021 tăng 14% so với năm 2020; dư nợ tín dụng bình quân tăng 12,3% so năm 2020; huy động vốn tiếp tục được cân đối tối ưu với tốc độ tăng trưởng tín dụng, trong đó nguồn vốn CASA tăng hơn 20% so với cùng kỳ. Tỷ trọng tiền gửi CASA/tổng nguồn vốn năm 2021 đạt 20%. Thu thuần từ hoạt động kinh doanh tiếp tục đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn so với tăng trưởng quy mô. Tính đến hết 31/12/2021, lợi nhuận trước thuế riêng lẻ năm 2021 đạt và vượt kế hoạch Đại hội đồng cổ đông, tạo nguồn lực để VietinBank tiếp tục phát huy tốt vai trò NHTM Nhà nước chủ lực của nền kinh tế.

vietinbank dot pha tang von dieu le vuon tam cao moi
VietinBank - Top 2 NH về vốn điều lệ phát triển vượt trội cả về chất và lượng. Ảnh: TL

Trong giai đoạn tới, VietinBank hướng tới mục tiêu phát triển vượt trội cả về chất và lượng. Phát huy tối đa lợi thế quy mô VĐL dẫn đầu thị trường; trên cơ sở huy động, quản lý, sử dụng bài bản, hiệu quả nhất nguồn lực nội tại, gắn tăng trưởng với các ngành kinh tế chủ lực, vùng kinh tế trọng điểm của đất nước, chủ động tham gia vào quá trình hội nhập, VietinBank sẽ tập trung: (i) Nhận diện, khai thác triệt để cơ hội, tiềm năng thị trường trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, FDI và tiêu dùng, thương mại điện tử; (ii) Chuyển đổi mô hình kinh doanh, tập trung vào các sản phẩm số hóa và chuyển dịch kênh; (iii) Đẩy nhanh tiến độ chuyển đổi số, các cơ chế, hệ thống và nền tảng được đầu tư phù hợp để triển khai nhanh, mạnh mẽ các sản phẩm số hóa, nắm bắt cơ hội để dẫn đầu thị trường.

Trên cơ sở đó, VietinBank sẽ tăng cường lợi thế cạnh tranh và gia tăng thị phần tín dụng khách hàng cá nhân và khách hàng SME, thị phần Tài trợ Thương mại, kinh doanh ngoại tệ (FX), bảo lãnh và bảo hiểm; tiếp tục cải thiện tỷ lệ CASA, thu thuần phí dịch vụ; hoàn thành các mục tiêu chiến lược và Kế hoạch Kinh doanh trung hạn giai đoạn 2021 - 2023 đã đặt ra.

Với tầm nhìn trở thành NH đa năng, hiện đại, hiệu quả hàng đầu tại Việt Nam, đến năm 2030 thuộc Top 20 NH mạnh nhất Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, đến năm 2045 là NH mạnh nhất và uy tín nhất Việt Nam, hàng đầu Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương và uy tín cao trên thế giới, VietinBank đang đặt những nền móng vững chắc cùng quyết tâm mạnh mẽ để liên tục tăng trưởng bền vững, hiệu quả, đưa vị thế lên một tầm cao mới.

Trần Phát

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.230 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.955 23.235 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.935 23.235 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.935 23.230 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.980 23.190 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.970 23.190 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.952 23.352 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.952 23.238 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.970 23.250 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.000 23.190 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.500
69.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.500
69.500
Vàng SJC 5c
68.500
69.520
Vàng nhẫn 9999
54.200
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.900
54.700