Viettel trình diễn nhiều sản phẩm công nghệ tại Triển lãm Quốc phòng quốc tế Việt Nam 2022

09:56 | 09/12/2022

Ngày 8/12/2022, Triển lãm Quốc phòng Quốc tế Việt Nam 2022 đã được khai mạc tại sân bay Gia Lâm – Hà Nội. Triển lãm quy tụ 170 đơn vị tham gia trưng bày các sản phẩm quân sự và dân sự phục vụ an ninh quốc phòng đến từ 30 quốc gia.

Tham dự sự kiện tầm vóc quân sự quốc tế lần này, Viettel mang đến trình diễn 60 sản phẩm quân sự và 59 sản phẩm dân sự phục vụ “Kinh tế quốc phòng trong kỷ nguyên số” trên diện tích trưng bày 2.200m2.

viettel trinh dien nhieu san pham cong nghe tai trien lam quoc phong quoc te viet nam 2022

Cùng khát vọng trở thành hạt nhân xây dựng Tổ hợp Công nghiệp quốc phòng Công nghệ cao, Viettel xác định mục tiêu tiên phong dẫn dắt trong hoạt động nghiên cứu sản xuất tại Việt Nam. Từ năm 2013, Viettel đã và đang nghiên cứu, sản xuất hơn 50 chủng loại sản phẩm thuộc 10 ngành vũ khí trang bị kỹ thuật công nghệ cao để cung cấp cho quân đội.

Ngoài ra, Viettel cũng cung cấp những hệ thống tác chiến trên không gian mạng và các hệ thống mô hình mô phỏng phục vụ công tác huấn luyện, đào tạo. Mỗi năm Viettel đầu tư khoảng 4.000 tỷ đồng cho hoạt động nghiên cứu.

Tổng Giám đốc Viettel ông Tào Đức Thắng chia sẻ: “Tham gia sự kiện lần này Viettel mong muốn chứng minh được năng lực của Tập đoàn trong lĩnh vực nghiên cứu sản xuất công nghệ cao. Việt Nam muốn thoát khỏi bẫy trung bình và không phụ bị phụ thuộc, chúng ta phải tự chủ được thiết bị công nghệ cao cho cả quân sự, dân sự. Nhìn ra các quốc gia xung quanh có thể thấy để đạt được mục tiêu tự chủ về công nghệ, hướng tới những mục tiêu lâu dài, các nước đã và đang có những bước đi hết sức bài bản, tập trung dành ưu tiên cho lĩnh vực nghiên cứu và phát triển”.

Kết hợp được quân sự và dân sự Viettel đã tối ưu những công nghệ, kỹ thuật mới nhất, hiện đại nhất sau khi được triển khai cho quốc phòng sẽ được ứng dụng cho dân sự, tạo ra những sản phẩm có tính dẫn dắt thị trường, cạnh tranh quốc tế.

Giải pháp lưỡng dụng này vừa góp phần nâng cao tiềm lực quốc phòng, quốc gia vừa giúp phát triển kinh tế đất nước. Điều này được thể hiện qua 16 nhóm sản phẩm là những sản phẩm chuyển đổi số, hỗ trợ cho các lĩnh vực: Y tế số, Gia đình số, Giáo dục số, Tài chính số, Logistics, Doanh nghiệp số, Chính quyền số, Giao thông số…

Viettel đặt mục tiêu đến năm 2025 sẽ đứng trong danh sách 80 doanh nghiệp quốc phòng hàng đầu thế giới về doanh thu, xuất khẩu được sản phẩm quốc phòng, tiến lên danh sách 60 doanh nghiệp quốc phòng hàng đầu vào năm 2030.

HS

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700