VinFast Vento lộ diện

10:00 | 25/05/2021

Với nhiều trang bị hiện đại, VinFast Vento có thể nằm giữa phân khúc Klara S và Theon về giá bán.

VinSmart đóng mảng tivi, điện thoại di động - tập trung phát triển công nghệ cao cho VinFast
Đã đến lúc “lên đời” xe ô tô điện

Mẫu xe máy điện tiếp theo mà VinFast sẽ cho ra mắt nhiều khả năng là Vento. Hiện tại, những chiếc VinFast Vento đầu tiên đã được đưa về kho của đại lý, hứa hẹn ngày ra mắt không còn xa. Mẫu xe này được cho là sẽ ra mắt và mở bán trong tháng 6/2021.

VinFast Vento xuất hiện tại kho xe của đại lý

Bên cạnh đó, thông số kỹ thuật của VinFast Vento đã có trên website của Cục Đăng kiểm. Theo thông tin đăng kiểm, Vento có chiều dài 1.863 mm và rộng 1.100 mm, ngắn và hẹp hơn một chút so với Klara S (1.910 mm x 1.130 mm). Chiều cao của mẫu xe này nhỉnh hơn một chút so với Klara S, với số đo là 692 mm. Như vậy, Vento sẽ tương đương Klara S xét về kích thước phân khúc.

Cũng theo thông tin đăng kiểm, Vento dùng vành 12 inch, đi kèm lốp 90/90 phía trước và 120/70 phía sau. Bộ vành thiết kế dạng 5 chấu kép sơn màu bạc.

Hình ảnh đăng kiểm của VinFast Vento

Bảng thông số xe từ Cục Đăng kiểm còn chỉ ra rằng Vento có nhiều trang bị hiện đại hơn so với Klara S, như pin lithium-ion 50,4 V-24,8 Ah, động cơ công suất 4 kW, 2 phanh đĩa trước/sau. Với thông số này, cùng khối lượng nhẹ chỉ 117 kg, Vento có thể chạy được quãng đường xa hơn so với Theon - mẫu xe đang có quãng đường di chuyển tốt nhất của VinFast.

Động cơ điện trên Vento đặt ở ngoài chứ không tích hợp vào bánh

Ngoài ra, hình ảnh rò rỉ còn cho thấy Vento dùng màn hình màu hiện đại tương tự loại trên Theon. Màn hình này hiển thị được nhiều thông tin chi tiết hơn so với loại trên Klara S. Cũng với màn hình này, có thể kỳ vọng Vento có tính năng quản lý xe bằng điện thoại di động.

Màn hình màu hiển thị đa dạng thông tin

Kiểu dáng Vento tương tự Klara S nhưng các chi tiết thiết kế lại có nhiều điểm khác biệt. Từ hình ảnh rò rỉ, có thể thấy xe được trang bị đèn LED projector đặt trong chóa lớn hình ngũ giác. Bên dưới là đèn LED định vị ban ngày kết hợp xi-nhan. Đèn hậu LED kéo dài không giống bất cứ mẫu xe nào. Tay xách phía sau yên thiết kế kiểu không liền mạch.

Như vậy, Vento sẽ là mẫu xe máy điện thứ 6 của VinFast, sau Impes, Ludo, Klara (Klara S), Feliz và Theon. Với những trang bị hiện đại hơn Klara S, Vento có thể có mức giá cao hơn. Hiện tại, giá bán của Klara S là 39,9 triệu đồng, chưa kèm theo pin. VinFast đang cung cấp hình thức cho thuê pin, đổi pin theo gói thuê bao tháng.

Nguồn: Autopro

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.645 22.875 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.675 22.875 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.653 22.873 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.680 22.860 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.680 22.860 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.668 22.883 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.659 22.869 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.860 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.700 22.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.120
Vàng SJC 5c
56.450
57.120
Vàng nhẫn 9999
50.400
51.300
Vàng nữ trang 9999
50.000
51.000