Vốn hoá thị trường chứng khoán đạt 4,4 triệu tỷ đồng

17:18 | 27/12/2019

VN-Index đạt mức tăng khá trong năm 2019, tuy nhiên giá trị giao dịch bình quân từ đầu năm 2019 đến nay đạt 4.651 tỷ đồng/phiên, giảm 29% so với bình quân năm 2018.

von hoa thi truong chung khoan dat 44 trieu ty dong

Nhận định về thị trường chứng khoán trong năm 2019, báo cáo của Tổng cục Thống kê (GSO) vừa cho biết, thị trường chứng khoán tăng trưởng tích cưc, đóng góp quan trọng vào huy động vốn phát triển kinh tế.

Cụ thể, theo GSO, trong năm 2019, thị trường chứng khoán đã huy động được 313,9 nghìn tỷ đồng, tăng 12,6% so với năm trước.

Trên thị trường cổ phiếu, tính đến ngày 24/12, chỉ số VN-Index đạt 958,88 điểm, tăng 7,4% so với cuối năm 2018. Tổng vốn hoá thị trường đạt 4,4 triệu đồng, tăng 10,3%. Mặc dù chỉ số VN-Index đạt được mức tăng khá, tuy nhiên giá trị giao dịch bình quân từ đầu năm 2019 đến nay đạt 4.651 tỷ đồng/phiên, giảm 29% so với bình quân năm 2018.

Đối với thị trường trái phiếu, hiện có 509 mã trái phiếu niêm yết với giá trị niêm yết đạt 1.162 nghìn tỷ đồng, tăng 3,7% so với cuối năm 2018.

Theo Ngân hàng Thế giới (WB), việc thị trường cổ phiếu Việt Nam vẫn duy trì được đà tăng trưởng ở mức khá trong năm 2019 có ý nghĩa quan trọng vì các tổ chức cung cấp chỉ số toàn cầu đang theo dõi hoạt động trên thị trường cổ phiếu Việt Nam nhằm xác định cơ hội chuyển thứ hạng từ thị trường cận biên sang thị trường mới nổi. Qua đo lường các hoạt động trên thị trường cổ phiếu Việt Nam, FTSE Russel đã đưa Việt Nam vào danh sách theo dõi trong tháng 9/2019 để dự kiến phân loại thị trường.

Báo cáo mới đây của WB cũng cho biết, Việt Nam hiện đang tìm cách nâng hạng để trở thành thị trường mới nổi của MSCI.

Mặc dù vậy, “chuyển được thứ hạng hay không còn phụ thuộc vào một số yếu tố, trong đó phải kể đến giải pháp hiệu quả để nâng cao khả năng tiếp cận của các nhà đầu tư nước ngoài và minh bạch về hạn mức sở hữu nước ngoài, hiện vẫn đang được áp dụng cho một số cổ phiếu Việt Nam”, WB nhấn mạnh.

Như Hoa

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.520 23.710 25.667 26.894 28.701 29.729 212,13 222,94
BIDV 23.540 23.700 26.021 26.860 29.028 29.611 213,97 222,40
VietinBank 23.555 23.725 26.026 26.861 28.989 29.629 216,95 224,65
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.530 23.700 25.966 26,569 29.046 29.720 217,43 222,47
ACB 23.545 23.705 26.002 26.403 29.132 29.507 218,48 221,85
Sacombank 23.535 23.717 26.014 29.645 29.126 29.645 217,69 224,07
Techcombank 23.540 23.700 25.746 26.722 28.734 29.680 216,67 223,64
LienVietPostBank 23.500 23.680 25.634 26.628 28.764 29.745 214,87 226,07
DongA Bank 23.560 23.700 25.980 26.410 29.020 29.540 213,50 220,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
46.900
47.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
46.900
47.920
Vàng SJC 5c
46.900
47.920
Vàng nhẫn 9999
44.900
45.900
Vàng nữ trang 9999
44.600
45.700