Vốn ngân hàng tạo động lực phát triển kinh tế địa phương

07:42 | 12/10/2022

Đồng hành và chia sẻ, với định hướng ưu tiên nguồn vốn để đáp ứng đầy đủ, kịp thời mục tiêu phục hồi và phát triển kinh tế, đặc biệt là lĩnh vực tam nông, Agribank đã và đang cùng nền kinh tế tiếp tục tạo nên những bứt phá trên chặng đường mới.

Ngân hàng cùng khách hàng vượt khó

Được biết đến là thủ phủ của nghề mộc truyền thống ở vùng Đông Nam Bộ, trải qua nhiều thăng trầm, đến nay, sản phẩm gỗ Hố Nai (Đồng Nai), đặc biệt là đồ thờ được làm bởi những người thợ mộc tài hoa xứ Bắc, từ Hải Dương, Hà Nam, Hưng Yên, Hà Tây (cũ)... vào Đồng Nai lập nghiệp, luôn là một thương hiệu được nhiều khách hàng lựa chọn.

“Bây giờ là thời điểm chuẩn bị hàng hóa để phục vụ cho mùa mua sắm cuối năm. Hơn 2 năm ảnh hưởng của dịch COVID-19, làng nghề gần như đóng cửa, đây là lúc chúng tôi vực dậy”, ông Hoàng Văn Cương, chủ hộ sản xuất kinh doanh đồ gỗ tại làng nghề Hố Nai cho biết.

Nhưng may mắn nhất trong thời điểm này, theo chia sẻ của ông Cương là có sự hỗ trợ nguồn vốn từ Agribank với lãi suất ưu đãi, kịp thời cho đợt nhập nguyên liệu đúng lúc sản xuất đang vào vụ. Đặc thù nghề gỗ cần nguồn vốn rất lớn để nhập nguyên liệu.

“Làm ăn phải có thiếu có chịu. Hàng chục năm làm nghề, chúng tôi đều có mối để có thể mua chịu nguyên liệu. Nhưng nếu có “tiền tươi” để mua, mỗi khối gỗ cũng rẻ được khá, tăng thêm được đồng lãi. Thế thì sao lại không vay ngân hàng để có tiền nhập gỗ!”, ông Cương nói thêm.

von ngan hang tao dong luc phat trien kinh te dia phuong
Agribank đã và đang cùng nền kinh tế tiếp tục tạo nên những bứt phá trên chặng đường mới.

Cũng ở “thủ phủ” gỗ Hố Nai, Công ty TNHH sản xuất - thương mại và dịch vụ Toàn Tâm Phát (Khu công nghiệp Hố Nai, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai) lại tập trung vào những sản phẩm đồ gỗ chất lượng cao chuyên xuất khẩu sang thị trường châu Âu, Mỹ…

Ông Trần Văn Thặng, Phó giám đốc công ty cho biết, thời gian qua, không chỉ do ảnh hưởng bởi dịch COVID-19, mà tình trạng lạm phát toàn cầu cũng khiến nhu cầu tiêu dùng giảm, trong khi chi phí vận chuyển tăng nên số lượng đơn hàng xuất khẩu giảm tới 50%.

Khó khăn chồng chất, tuy nhiên nhờ có nguồn vốn ưu đãi từ Agribank, công ty vẫn tự tin vay để đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất mới hàng nghìn mét vuông, với dây chuyền công nghệ hiện đại.

Không chỉ với các cơ sở, doanh nghiệp trong nước, với các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư sản xuất tại Việt Nam, Agribank cũng đồng hành và chia sẻ khó khăn với mục tiêu cao nhất là góp sức để doanh nghiệp phục hồi, công nhân có việc làm, kinh tế phát triển. Chính vì vậy, 600 công nhân tại Công ty TNHH Inni Home (thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương) vẫn duy trì được sản xuất dù đơn hàng xuất khẩu đồ gỗ sang Mỹ của công ty giảm tới 50%.

Theo bà Zhang Ying, Phó tổng giám đốc Công ty TNHH Inni Home, nếu như năm 2020 và năm 2021, tổng giá trị xuất khẩu luôn duy trì từ 1 đến 1,2 triệu USD/tháng, thì thời điểm này chỉ còn 600.000 - 700.000 USD/tháng. Chia sẻ khó khăn với doanh nghiệp, lãi suất vay ngoại tệ của Agribank đã giảm xuống còn 3%/năm từ 3,6%/năm.

“Sự chia sẻ và đồng hành của ngân hàng qua rất nhiều thăng trầm và đặc biệt là cả ở những dịch vụ ngoài tín dụng như: tư vấn chính sách đất đai, thuế, kết nối với chính quyền địa phương để hỗ trợ giải quyết những vấn đề vướng mắc với doanh nghiệp, là lý do chính để chúng tôi gắn bó với Agribank từ năm 2013 đến nay”, bà Zhang Ying cho biết.

Nhiều biện pháp hỗ trợ khách hàng

Ông Hoàng Xuân Nhật, Phó giám đốc Agribank tỉnh Đồng Nai cho biết, hiện bình quân mỗi cán bộ tín dụng của Agribank Đồng Nai phải phụ trách, quản lý trên 1.000 khách hàng. Xác định đầu tư cho tam nông là nhiệm vụ trọng tâm, dư nợ tín dụng trong nông nghiệp - nông thôn của Agribank Đồng Nai luôn chiếm tới 75% tổng dư nợ. Nguồn vốn Agribank đã góp phần đưa nông nghiệp Đồng Nai dẫn đầu khu vực Đông Nam Bộ về mức tăng trưởng với giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản những tháng đầu năm tăng gần 5% so với cùng kỳ.

Ở một địa bàn khác, có hoạt động kinh tế sôi động bậc nhất cả nước, bà Trần Thị Quỳnh Châu, Phó giám đốc Agribank tỉnh Bình Dương cho biết, đây là điều kiện thuận lợi, đồng thời cũng là áp lực lớn với ngân hàng khi phải cạnh tranh quyết liệt với gần 70 tổ chức tín dụng trên địa bàn.

Với trên 267.000 khách hàng, trong đó có 3.600 doanh nghiệp, để đáp ứng nhu cầu và “giữ chân” khách hàng, Agribank tỉnh Bình Dương đặc biệt chú trọng dịch vụ chăm sóc khách hàng. Chính vì thế, mỗi cán bộ, nhân viên của chi nhánh đều được tham gia các lớp đào tạo bài bản, áp dụng các giải pháp công nghệ liên tục đổi mới, đặc biệt là sự gắn bó, đồng hành và hỗ trợ khách hàng tối đa, kể cả việc hỗ trợ các nghiệp vụ ngoài tín dụng. Đó chính là lý do để khách hàng luôn gắn bó, chung thủy với Agribank.

Để hỗ trợ khách hàng vượt qua khó khăn, Agribank Bình Dương đã giảm lãi suất cho vay đối với 16.173 khách hàng, tổng số nợ đã được giảm lãi suất đạt hơn 20.300 tỷ đồng với tổng số tiền lãi hỗ trợ đạt 46,5 tỷ đồng. Mức giảm lãi suất từ 0,5-1,2%/năm đối với dư nợ VND và 0,3%/năm đối với dư nợ USD.

Bên cạnh đó, chi nhánh đã tận dụng và áp dụng nhiều gói vay ưu đãi của Agribank để hỗ trợ giảm lãi suất, giúp giảm chi phí cho khách hàng trong giai đoạn khó khăn, hỗ trợ phục hồi sản xuất kinh doanh. Cụ thể, chi nhánh đã giải ngân các khoản vay ưu đãi với tổng doanh số hơn 4.100 tỷ đồng, mức giảm lãi suất từ 0,5-2,0%/năm, tổng số tiền lãi đã giảm đạt khoảng 13 tỷ đồng...

Đồng hành và chia sẻ, với định hướng ưu tiên nguồn vốn để đáp ứng đầy đủ, kịp thời mục tiêu phục hồi và phát triển kinh tế, đặc biệt là lĩnh vực tam nông, Agribank đã và đang cùng nền kinh tế tiếp tục tạo nên những bứt phá trên chặng đường mới.

Công Lý

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.310 23.610 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.270 23.630 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.270 23.590 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.570 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.260 23.750 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.309 23.635 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.940 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.350 23.640 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.900
67.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.900
67.900
Vàng SJC 5c
66.900
67.920
Vàng nhẫn 9999
54.600
55.600
Vàng nữ trang 9999
54.400
55.200