VPBank chính thức chốt danh sách nhận cổ tức và cổ phiếu thưởng tỷ lệ 80%

15:24 | 27/09/2021

Hội đồng Quản trị (HĐQT) Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – VPBank (mã chứng khoán VPB) vừa có nghị quyết về việc chốt danh sách cổ đông để thực hiện phát hành cổ phiếu chi trả cổ tức và phát hành cổ phiếu tăng vốn bằng nguồn vốn chủ sở hữu.

vpbank chinh thuc chot danh sach nhan co tuc va co phieu thuong ty le 80

Theo đó, ngân hàng sẽ phát hành hơn 1,975 tỷ cổ phiếu để tăng vốn, trong đó hơn 1,53 tỷ cổ phiếu để chi trả cổ tức cho cổ đông với tỷ lệ 62,15% và 440 triệu cổ phiếu phát hành từ nguồn vốn chủ sở hữu với tỷ lệ gần 17,5%.

Ngày chốt danh sách cổ đông nhận cổ tức và tăng vốn bằng phát hành từ vốn chủ sở hữu là ngày 8/10/2021. Ngày giao dịch không hưởng quyền là 7/10.

Hiện vốn điều lệ của VPBank ở mức 25.300 tỷ đồng, sau khi thực hiện kế hoạch tăng vốn lần này, VPBank sẽ nâng vốn điều lệ lên trên 45.000 tỷ đồng, trở thành ngân hàng có vốn điều lệ cao thứ hai hệ thống, vượt qua cả các “ông lớn” khác như Vietcombank, Agribank và BIDV và chỉ đứng sau VietinBank.

Trên thị trường chứng khoán, cổ phiếu VPB của VPBank từng đạt mức giá hơn 74.000 đồng, sau đó sụt giảm về vùng 59.000 - 60.000 đồng/cổ phiếu. Từ khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho tăng vốn, VPB đã bật trở lại và hiện ở mức quanh 67.000 đồng/cổ phiếu.

Đến cuối tháng 6/2021, tổng tài sản của ngân hàng đạt 451.767 tỷ đồng, tăng 7,8% so với đầu năm. Trong đó, dư nợ cho vay khách hàng tăng 6,9% lên 310.853 tỷ đồng. Số dư tiền gửi khách hàng tăng nhẹ 0,1% lên 233.591 tỷ đồng.

6 tháng đầu năm 2021, VPBank đạt lợi nhuận hợp nhất trước thuế hơn 9.000 tỷ đồng, tăng 37,2% so với cùng kỳ năm 2020, trong đó, PBT của ngân hàng riêng lẻ đóng góp 88% vào lợi nhuận hợp nhất. Với kết quả này, sau nhiều quý liên tục cải thiện, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) của VPBank lần đầu tiên đạt tới 3,3%, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt 25,7%, là những chỉ số hiệu quả hàng đầu hệ thống các NHTM Việt Nam hiện nay.

S.M

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.780 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.810 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.795 23.055 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.800 23.050 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.820 23.030 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.030 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.830 23.060 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.790 23.055 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.840 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.860 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.250
60.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.250
60.950
Vàng SJC 5c
60.250
60.970
Vàng nhẫn 9999
51.650
52.350
Vàng nữ trang 9999
51.350
52.050