Vụ Tín dụng các ngành kinh tế - 30 năm thành lập

15:00 | 26/11/2022

Vụ Tín dụng các ngành kinh tế - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa tổ chức Lễ kỷ niệm 30 năm thành lập (1992-2022).

vu tin dung cac nganh kinh te ngan hang nha nuoc to chuc ky niem 30 nam thanh lap
Phó Thống đốc Thường trực NHNN Đào Minh Tú chúc mừng và tặng hoa Vụ Tín dụng các ngành kinh tế.

Nhìn lại chặng đường 30 năm qua, Phó Vụ trưởng phụ trách Vụ Tín dụng các ngành kinh tế Hà Thu Giang cho biết, kể từ khi thành lập đến nay, Vụ Tín dụng các ngành kinh tế đã nhiều lần thay đổi về cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ theo từng thời kỳ để đáp ứng yêu cầu đổi mới của đất nước và của ngành Ngân hàng.

Trong đó, đáng kể từ năm 2013 Vụ Tín dụng được đổi tên thành Vụ Tín dụng các ngành kinh tế với chức năng nhiệm vụ quản lý Nhà nước về lĩnh vực tín dụng ngân hàng và điều hành thị trường tiền tệ.

Kế thừa truyền thống tốt đẹp cha anh đi trước, dưới sự lãnh đạo chỉ đạo của Ban cán sự Đảng, Ban lãnh đạo NHNN, các thế hệ công chức cán bộ Vụ Tín dụng luôn nỗ lực không ngừng góp phần thực hiện quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao trên tất cả các mặt. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế luôn là một trong những đơn vị thuộc khối chính sách tham mưu cho Ban lãnh đạo NHNN ban hành nhiều cơ chế chính sách chỉ đạo điều hành, đưa ra các giải pháp tín dụng ngân hàng về ngành lĩnh vực kinh tế.

Qua đó, một mặt giúp thực hiện mục tiêu kiểm soát lạm phát ổn định kinh tế vĩ mô đảm bảo an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng (TCTD), mặt khác khơi thông dòng vốn tín dụng phục vụ cho sản xuất kinh doanh, cải thiện mọi mặt đời sống của người dân tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng tín dụng đối với các ngành, lĩnh vực góp phần tích cực hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội đất nước.

Phát biểu tại buổi Lễ, Phó Thống đốc Thường trực NHNN Đào Minh Tú thay mặt Ban Cán sự Đảng, Ban lãnh đạo NHNN biểu dương, ghi nhận đánh giá cao những đóng góp các thế hệ cán bộ Vụ Tín dụng các ngành kinh tế trong suốt 30 năm qua đối với hoạt động của ngành Ngân hàng nói riêng, nền kinh tế nói chung.

Đánh cao những kết quả đã đạt được, tuy nhiên, trong giai đoạn tới, Phó Thống đốc lưu ý, bối cảnh nền kinh tế đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, trong khi nhiều mục tiêu của Quốc hội, Chính phủ đặt ra đối với toàn Ngành, nên nhiệm vụ đặt lên vai Vụ Tín dụng các ngành kinh tế là rất lớn.  Do vậy, Phó Thống đốc đề nghị, Vụ Tín dụng các ngành kinh tế tiếp tục tham đề xuất cơ chế chính sách kịp thời làm thế nào cơ quan quản lý điều hành hoạt động tín dụng tốt nhất. Song song với đó tiếp tục là đầu mối triển khai quản lý và tổ chức thực hiện cơ chế chính sách được ban hành… Mặc dù khó khăn nhưng Phó Thống đốc tin tưởng với kết quả đạt được, tinh thần đoàn kết, sức trẻ, Vụ Tín dụng các ngành kinh tế tiếp tục phát huy, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, cùng với toàn Ngành vượt qua thách thức hoàn thành mục tiêu Đảng và Nhà nước giao phó.

TH

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700