WB: Cần đánh giá cẩn trọng thời điểm gỡ bỏ các chính sách hỗ trợ kinh tế

14:21 | 18/01/2021

Theo bản tin cập nhật tình hình kinh tế vĩ mô Việt Nam của WB, tốc độ tăng trưởng cao trong quý IV (tăng 4,5% so với cùng kỳ năm trước) đã giúp tăng trưởng cả năm 2020 đạt 2,9%, đưa Việt Nam trở thành một trong những nền kinh tế tăng trưởng nhanh nhất thế giới.

wb can danh gia can trong thoi diem go bo cac chinh sach ho tro kinh te

Trong đó, sản xuất công nghiệp và doanh số bán lẻ tiếp tục tăng trưởng vững chắc, với tốc độ tăng trưởng gần bằng mức trước đại dịch. Tháng 12/2020 cũng đánh dấu một kết quả tích cực khác trong thương mại hàng hóa, với tốc độ tăng trưởng hai con số về nhập khẩu (23,1%) và xuất khẩu (17,8%).

Việt Nam đã thu hút được hơn 28,5 tỷ USD vốn FDI trong năm 2020, thấp hơn khoảng 25% so với năm 2019 nhưng đây vẫn là một thành tựu lớn khi so sánh với mức dự báo dòng vốn FDI vào Đông Á giảm tới 30-45% trong năm 2020 của UNCTAD.

Chỉ số giá tiêu dùng đi ngang trong tháng 12/2020 (so với cùng kỳ năm trước) do giá lương thực ổn định trong khi nhu cầu tiêu dùng vẫn chưa phục hồi hoàn toàn sau khủng hoảng.

Sau khi Ngân hàng Nhà nước cắt giảm lãi suất điều hành vào tháng 10 để giảm chi phí tín dụng, tăng trưởng tín dụng (so với cùng kỳ năm trước) đã tăng từ 9,6% trong tháng 10 lên 10,5% trong tháng 11 và 10,1% trong tháng 12.

Thu ngân sách được cải thiện trong khi chi phí vay vốn trong nước tiếp tục giảm cũng là một điểm nhấn trong năm 2020. Bộ Tài chính ước tính tổng thu ngân sách năm 2020 đạt khoảng 1.507,1 nghìn tỷ đồng, bằng khoảng 98% kế hoạch. Trong đó, thu từ đấu giá đất, giao quyền sử dụng đất và cho thuê đất đã đóng góp khoảng 209 nghìn tỷ đồng, chiếm khoảng 14% tổng thu ngân sách.

Về chi ngân sách, Chính phủ đã đẩy mạnh đầu tư công để hỗ trợ nền kinh tế. Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư theo kế hoạch cho năm 2020 (không bao gồm các năm trước) là 82,8% vào tháng 12/2020, tăng mạnh so với mức 67,5% vào năm 2019.

Kho bạc Nhà nước chỉ vay trong nước khoảng 43,6 nghìn tỷ đồng vào tháng 12/2020, tất cả đều có kỳ hạn từ 10 năm trở lên. Thanh khoản dồi dào đã khiến chi phí đi vay giảm đều đặn, với lãi suất trái phiếu chính phủ kỳ hạn 10 năm vào ngày 23/12 chỉ ở mức 2,28%, thấp hơn 0,2% so với cuối tháng 11.

Đối với năm 2020, theo WB việc phục hồi như thế nào sau đại dịch Covid-19 là vấn đề cần chú ý. Trong đó, việc phê duyệt một số vắc-xin Covid-19 vào cuối năm 2020 mang lại hy vọng về triển vọng tích cực hơn vào năm 2021, đặc biệt là đối với ngành du lịch và hàng không. Tuy nhiên, rủi ro bao gồm sự chậm trễ trong phân phối và sử dụng vắc-xin...

Vì vậy WB cho rằng, Chính phủ sẽ cần phải đánh giá cẩn trọng về thời điểm gỡ bỏ các chính sách tài khóa và tiền tệ liên quan đến Covid-19 đã được ban hành để hỗ trợ nền kinh tế.

ĐP

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.910 23.120 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.925 23.125 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.888 23.128 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.880 23.090 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.910 23.090 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.930 23.110 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.929 23.141 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.922 23.122 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.920 23.100 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.550
55.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.550
55.950
Vàng SJC 5c
55.550
55.970
Vàng nhẫn 9999
52.800
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.500
53.200