WB đánh giá cao chất lượng báo cáo ổn định tài chính của Việt Nam

12:41 | 27/09/2022

Ngày 27/9, tại Tọa đàm ổn định tài chính do NHNN Việt Nam phối hợp với Ngân hàng Thế giới (WB) tổ chức tại TP.HCM các chuyên gia của WB đánh giá cao chất lượng báo cáo ổn định tài chính của Việt Nam do Vụ Ổn định tiền tệ - tài chính thuộc NHNN thực hiện.                

world bank danh gia cao chat luong bao cao on dinh tai chinh cua viet nam
 

Ông Jean Francois Bouchard, chuyên gia tư vấn của WB cho rằng, hiện nay nếu xét theo các tiêu chí của Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) chất lượng báo cáo ổn định tài chính của Vụ Ổn định tiền tệ - tài chính của NHNN Việt Nam đạt chất lượng rất tốt.

Báo cáo ổn định tài chính của NHNN Việt Nam có nội dung chi tiết, sử dụng nhiều dữ liệu tăng cường và cập nhật có phạm vi rộng; các vấn đề rủi ro cũng được phân tích tốt.

“Việc truyền thông nội bộ và công chúng, vốn là cấu phần không thể thiếu đối với một khuôn khổ giám sát an toàn vĩ mô - báo cáo đã đáp ứng được cả hai yêu cầu này” – ông Bouchard nhấn mạnh.

Theo Vụ Ổn định tiền tệ - tài chính, NHNN báo cáo ổn định tiền tệ mà đơn vị thực hiện thời gian qua, trên cơ sở nghiên cứu áp dụng một số mô hình giám sát ổn định tài chính tiền tệ của IMF.

Theo đó, đến nay hoạt động giám sát ổn định tài chính tiền tệ được NHNN thực hiện rất chặt chẽ dựa trên các công cụ kỹ thuật, bao gồm: phân tích xu hướng thay đổi của các chỉ số an toàn vĩ mô; sử dụng các bài kiểm tra sức chịu đựng; áp dụng các kỹ thuật Z-score để phân tích độ lành mạnh của hệ thống ngân hàng; tính toán chỉ số chênh lệch tín dụng/GDP; phân tích các chỉ số để cảnh báo sớm…

Đến thời điểm hiện nay, Vụ Ổn định tiền tệ - tài chính đã thực hiện thường xuyên các báo cáo, bao gồm: báo cáo ổn định tài chính năm; báo cáo ổn định tài chính hàng quý; báo cáo nhận diện rủi ro tài chính toàn cầu (hàng quý); báo cáo đánh giá rủi ro mối liên kết tài chính – vĩ mô (hàng quý) và báo cáo theo dõi khu vực doanh nghiệp và bất động sản (hàng quý).

Các chuyên gia tài chính đến từ các tổ chức tài chính quốc tế như WB, IMF, Cục Kinh tế liên bang Thụy Sĩ (SECO) cũng đưa ra một số kinh nghiệm từ các quốc gia trong hoạt động giám sát ổn định thị trường tài chính và đánh giá mức độ tin cậy của các báo cáo ổn định tài chính tiền tệ. Đồng thời chia sẻ các bài học kinh nghiệm có thể nghiên cứu áp dụng tại các cấp độ chi nhánh trong hệ thống NHNN Việt Nam.

Đánh giá ổn định tài chính nằm trong khuôn khổ Dự án Hợp tác kinh tế Tăng cường phát triển và lành mạnh khu vực Ngân hàng Việt Nam. Tọa đàm ổn định tài chính sẽ tiếp tục diễn ra trong hai ngày 27-28/9 thảo luận xoay quanh các nội dung về kiểm soát, giám sát ổn định thị trường tài chính tiền tệ. Các phiên thảo luận sẽ được tổ chức hình thức bàn tròn với sự tham gia của hơn 100 cán bộ, công chức đang công tác tại chi nhánh NHNN các tỉnh, thành khu vực phía Nam.

Thạch Bình

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 24.320 24.630 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 24.350 24.630 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 24.320 24.640 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 24.380 24.680 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 24.340 24.620 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 24.350 24.800 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 24.372 24.637 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 24.327 24.635 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 24.380 24.800 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.410 24.670 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.350
67.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.350
67.150
Vàng SJC 5c
66.350
67.170
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.300
Vàng nữ trang 9999
53.100
53.900