WTO ra phán quyết vụ Trung Quốc khiếu nại Mỹ áp thuế bổ sung

07:46 | 16/09/2020

WTO đã phán quyết rằng các mức thuế mà Mỹ áp đặt đối với hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc trong năm 2018, trị giá 400 tỷ USD, là "không phù hợp" với các quy định thương mại toàn cầu.

wto ra phan quyet vu trung quoc khieu nai my ap thue bo sung

(Nguồn: Getty Images)

Ngày 15/9, Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) đã ra phán quyết về khiếu nại của Trung Quốc liên quan đến các mức thuế bổ sung mà chính quyền Tổng thống Mỹ Donald Trump đã áp đối với lượng hàng hóa Trung Quốc trị giá hàng trăm tỷ USD.

Cụ thể, Ủy ban chuyên gia, do Cơ quan Giải quyết tranh chấp của WTO thành lập, đã phán quyết rằng các mức thuế mà Mỹ áp đặt đối với hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc trong năm 2018, trị giá 400 tỷ USD, là "không phù hợp" với các quy định thương mại toàn cầu, đồng thời "khuyến cáo Mỹ cần đưa ra các biện pháp nhằm thực hiện các cam kết của mình."

Tuy nhiên, dù phán quyết trên ủng hộ các khiếu nại của Trung Quốc, Washington có thể phủ quyết quyết định này bằng cách đưa ra kháng cáo trong vòng 60 ngày tới.

Trong một phản ứng đầu tiên, Mỹ đã tuyên bố phán quyết trên là không công bằng và WTO đã thiên vị Trung Quốc. Đại diện Thương mại Mỹ Robert Lighthizer nêu rõ Mỹ "phải được quyền tự vệ trước những quy tắc thương mại không công bằng và chính quyền của Tổng thống Trump sẽ không để Trung Quốc lợi dụng WTO để có lợi thế hơn công nhân, doanh nghiệp, nông dân và chủ trang trại Mỹ."

Tranh cãi thương mại Mỹ-Trung tập trung vào việc Mỹ sử dụng điều khoản 301 của Đạo luật Thương mại năm 1974 nhằm đơn phương khởi động tranh chấp thương mại chống Trung Quốc, với cáo buộc nước này vi phạm luật sở hữu trí tuệ và áp đặt các chính sách cưỡng ép chuyển giao công nghệ.

Điều khoản trên cho phép Tổng thống Mỹ áp thuế và các biện pháp hạn chế nhập khẩu khác khi một nước thực hiện các quy tắc thương mại không công bằng, gây ảnh hưởng đến hoạt động thương mại của Mỹ.

Trung Quốc cho rằng các mức thuế nói trên vi phạm quy định tối huệ quốc của WTO vì các biện pháp trên không được áp dụng tương tự với các nước khác.

Trung Quốc cũng cáo buộc rằng các mức thuế trên đã vi phạm quy định chủ chốt trong giải quyết tranh chấp, đòi hỏi các nước phải khiếu nại lên WTO trước khi áp đặt các biện pháp trả đũa chống một nước khác.

Vào những năm 1990 của thế kỷ trước, Mỹ đã nhất trí tuân thủ tiến trình giải quyết tranh chấp của WTO trước khi áp dụng các hành động trả đũa thương mại./.

P.L

Nguồn: www.vietnamplus.vn

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.150 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.945 23.145 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.939 23.149 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.950 23.130 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.950 23.130 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.950 23.162 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.942 23.142 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.950 23.130 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.970 23.130 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.050
56.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.050
56.400
Vàng SJC 5c
56.050
56.420
Vàng nhẫn 9999
52.300
52.900
Vàng nữ trang 9999
51.900
52.600